Tranh chấp đất đai có nguồn gốc hình thành từ tài sản thừa kế là một trong những dạng tranh chấp khá phổ biến và nó thường diễn ra giữa các người thân trong gia đình như anh em, họ hàng, bố con, cha mẹ với con cái….Việc giải quyết Tranh chấp đất đai thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Kính chào Luật sư : Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp như sau
Bố mẹ tôi sinh ra 4 anh chị em, năm 2000 bố tôi mất không để lại di chúc. Đến năm 2005 mẹ tôi cũng qua đời cũng không để lại di chúc.Tài sản của bố mẹ tôi lúc còn sống để lại bao gồm 01 căn nhà cấp 4 trên diện tích 500m2 .Đến năm 2009 anh trai tôi đã làm giấy tờ Chứng nhận quyền sử dụng đất mà 3 chị em chúng tôi không hề hay biết.
Xin hỏi luật sư: Vậy ba chị em chúng tôi phải làm như nào để đòi lại phần di sản thừa kế của chúng tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Tiên Phong. Trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Vì bố mẹ bạn chết không để lại di chúc, nên phần di sản của ông bà để lại sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:
“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, Bốn anh chị em bạn thuộc quyền thừa kế hàng thứ nhất được hưởng phần di sản bằng nhau; do đó phần di sản để lại sẽ được chia thành 4 phần bằng nhau và mỗi người sẽ được hưởng 1 phần.Do đó, bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai theo thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính:
“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:
a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.”
Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trong trường hợp đối tượng tranh chấp là đất đai (bất động sản) thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Tuy nhiên, theo quy định Luật đất đai 2013 thì trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế về đất đai, các bên tranh chấp bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại cấp xã nơi có đất. Trường hợp các bên hòa giải không thành thì các bên có tranh chấp đất đai thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.
Khi yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp đất thừa kế, người khởi kiện phải làm đơn khởi kiện gửi đến tòa án. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện phải tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó đơn khởi kiện phải có một số thông tin như sau: Thông tin người khởi kiện, thông tin người bị kiện, nội dung khởi kiện, nội dung yêu cầu. Gửi kèm đơn khởi kiện là Tài liệu chứng minh đất có tranh chấp.
Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục xem xét đơn và thụ lý vụ án. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục để chuẩn bị xét xử như là thu thập chứng cứ, xác minh nguồn gốc đất, xác minh di chúc, nội dung di chúc, xác minh nhân thân người thừa kế theo pháp luật, tiến hành các thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ và đưa vụ án ra xét xử.
Trên đây là những nội dung về thừa kế đất đai cũng như giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai đã được các Luật sư chuyên sâu về lĩnh vực dân sự nói chung, lĩnh vực đất đai nói riêng của Công ty Luật Tiên Phong nghiên cứu. Trường hợp Quý khách hàng có thắc mắc hay có vấn đề cần giải đáp, vui lòng liên hệ ngay với Công ty Luật Tiên Phong để tư vấn cụ thể và giải đáp thắc mắc.

