Hiện nay, ngoài thời gian làm việc thì thời giờ nghỉ ngơi cũng là một vân đề được người lao động và cả người sử dụng lao động vô cùng quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các quy định của pháp luật liên quan đến thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. Từ đó đã dẫn đến những thiệt hại của chính bản thân người lao động hay của các chủ thể là người sử dụng lao động. Trong bài viết này, Công ty Luật LPC sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn đọc.

1.Thời gian làm việc:
1.1 Thời gian làm việc bình thường:
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Theo đó người sử dụng lao động có thể quy định thời gian làm việc theo giờ, ngày hoặc thời gian làm việc theo tuần.
+ Thông thường thời gian làm việc bình thường của người lao động được quy định tại trong một ngày cao nhất là 8 giờ và trong một tuần lễ cao nhất là 48 giờ.
+ Đối với thời giờ làm việc thì người sử dụng lao động có quyền quy định công việc của người lao động làm theo giờ, theo ngày hoặc theo tuần;
Đối với trường hợp làm việc theo tuần thì người lao động làm việc bình thường không được quá 10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong một tuần;
Mặc dù được người sử dụng được quyền lựa chọn thời giờ làm việc cao nhất là 48 giờ trong tuần nhưng Nhà nước ta khuyến khích thực hiện tuần làm việc 40 giờ để đảm bảo về mặt sức khỏe cũng như quyền, lợi ích của người lao động.
1.2 Thời gian làm việc ban đêm
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
Quy định này không có gì thay đổi so với Điều 105 BLLĐ năm 2012 đang được áp dụng hiện nay.
BLLĐ năm 2019 nêu rõ người lao động làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Đối với người lao động làm việc ban đêm, khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019 quy định được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
Hiện nay, theo BLLĐ năm 2012, thời gian nghỉ giữa giờ khi làm việc ban đêm được tính vào giờ làm việc mà không cần bất cứ điều kiện nào.
2.Thời gian làm thêm giờ
Điều kiện làm thêm giờ:
+ Việc làm thêm giờ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động;
+ Đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định;
+ Đảm bảo khoảng thời gian nghỉ bù cho người lao động, cụ thể: Thời gian nghỉ bù được xác định khi người lao động làm thêm giờ trong bảy ngày liên tục trong tháng thì sẽ được nghỉ bù cho khoảng thời gian không được nghỉ hoặc phải tiến hành trả tiền lương cho thời gian không nghỉ bù như tiền lương làm thêm giờ;
Thời gian làm thêm giờ:
+ Trong một ngày không được làm quá 50% số giờ làm việc bình thường; Đối với các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần thì thời gian làm thêm giờ được tăng lên không quá 12 giờ;
+ Trong một tuần thì thời gian làm thêm giờ cộng dồn với giờ làm việc bình thường không được quá 12 giờ;
+ Trong một tháng không được quá 30 giờ;
+ Trong một năm thời gian làm thêm giờ cao nhất là 200 giờ, tuy nhiên nếu trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì thời gian làm thêm giờ trong năm cao nhất là 300 giờ, cụ thể bao gồm các công việc như sau: cấp, thoát nước; hoạt động sản xuất hoặc gia công sản phẩm xuất khẩu thuộc nhóm ngành da giày, dệt may, ngành viễn thông, chế biến nông, lâm, thủy sản; hoạt động sản xuất, cung cấp điện, ngành lọc dầu và các công việc cấp bách không thể tiến hành trì hoãn;
Ngoài các trường hợp nêu trên, người lao động còn phải làm thêm giờ nếu thuộc các trường hợp đặc biệt sau đây:
+ Khi có lệnh động viên, huy động nhân lực để nhằm thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trong tình trạng được xác định là khẩn cấp;
+ Làm thêm giờ để thực hiện các công việc quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng của con người, bảo vệ tài sản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có thảm họa, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
3.Thời giờ nghỉ ngơi của người lao động:
Thời giờ nghỉ ngơi của người lao động được quy định tại Mục 2 Chương VII Bộ luật lao động 2019, cụ thể bao gồm các chế độ sau:
– Một là, thời gian nghỉ ngơi trong giờ làm việc hàng ngày:
Được nghỉ ít nhất 30 phút khi người lao động làm việc liên tục 08 giờ làm việc bình thường được coi là nghỉ giữa giờ.
Được nghỉ giữa giờ 45 phút trở lên khi làm việc vào ban đêm. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc.
Được nghỉ 12 giờ trở lên khi chuyển sang ca làm việc khác.
– Hai là, thời gian nghỉ hàng tuần:
Một tuần người lao động phải được nghỉ từ 24 giờ liên tục trở lên hoặc một tháng được nghỉ ít nhất bốn ngày. Đối với những ngày này sẽ do người sử dụng lao động quyết định vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định trong tuần từ thứ hai đến thứ bảy và phải được ghi vào nội quy lao động của công ty.
– Ba là, thời gian nghỉ hàng năm:
+ Điều kiện để được nghỉ hàng năm là khi người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại một người sử dụng lao động nhất định.
+ Thời gian nghỉ hàng năm và được hưởng nguyên lương cụ thể là 12 ngày làm việc đối với trường hợp điều kiện làm việc bình thường; 14 ngày đối với người lao động là người chưa đủ 18 tuổi, người khuyết tật hoặc người làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại và những người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt; 16 ngày nghỉ hàng năm khi công việc người lao động làm là đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi làm việc có điều kiện sinh sống đặc biệt khó khăn;
+ Các ngày nghỉ hàng năm nếu trên người sử dụng lao động quy định cụ thể ngày nghỉ và trước khi nghỉ phải thông báo với người lao động, có thể nghỉ một lần liên tục hoặc chia thành nhiều lần trong năm hoặc gộp các năm lại thành một lần tối đa là ba năm. Tuy nhiên để tạo điều kiện cho người lao động ở xa mà tổng số ngày đi lại từ hai ngày trở lên thì đối với ngày đi đường thứ ba người lao động sẽ được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm nêu trên nhưng chỉ được áp dụng một lần trong năm;
+ Người lao động còn được cộng thêm một ngày nghỉ hàng năm nếu làm năm năm liên tục cho một người sử dụng lao động.
– Bốn là, tiền lương và tạm ứng tiền lương cho những ngày nghỉ hàng năm:
+ Đối với những các ngày nghỉ hàng năm mà người lao động được quyền nghỉ nhưng không nghỉ hoặc không nghỉ hết thì người lao động được hưởng tiền lương cho những ngày chưa nghỉ do bị mất việc làm, do thôi việc hoặc do các lý do khác;
+ Đối với những ngày nghỉ hàng năm thì trước khi nghỉ người lao động được tạm ứng 50% mức tiền lương của những ngày nghỉ và có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về tiền tàu xe cũng như tiền lương trong những ngày đi đường ngoài những ngày nghỉ hàng năm nếu sinh sống hoặc làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới và hải đảo;
Như vậy người lao động được pháp luật quy định tạo các điều kiện nhất định để hạn chế nhất về vấn đề quyền và lợi ích hợp pháp
4.Xử phạt hành vi không tuân thủ thời gian làm việc cho người lao động:
Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đối với hành vi không đảm bảo thời giờ làm việc và nghỉ. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt cụ thể:
– Phạt tiền từ 4 triệu đến 10 triệu đồng đối với hành vi không đảm bảo cho NLĐ nghỉ ngơi trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca.
– Phạt tiền từ 20 triệu đến 40 triệu đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ tết.
– Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật.
– Phạt tiền đối với người sử dụng lao động huy động NLĐ làm thêm giờ vuợt quá số giờ quy định, mức phạt tuỳ vào số người lao động vi phạm, cụ thể:
+ Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng với vi phạm từ 01 đến 10 NLĐ.
+ Phạt tiền từ 20 triệu đến 40 triệu đồng với vi phạm từ 11 đến 50 NLĐ.
+ Phạt tiền từ 40 triệu đến 80 triệu đồng với vi phạm từ 51 đến 100 NLĐ.
+ Phạt tiền từ 80 triệu đến 120 triệu đồng với vi phạm từ 101 đến 300 NLĐ.
+ Phạt tiền từ 120 triệu đến 150 triệu đồng với vi phạm từ 301 NLĐ trở lên.
Trên đây là quy định về xử phạt doanh nghiệp khi không đảm bảo thời giờ làm việc, nghỉ cho Người lao động.
Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi qua
0936.028.777 để được trải nghiệm dịch vụ tại Công ty Luật LPC. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác

