Huy động vốn là một hoạt động nhằm làm tăng số vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp muốn mở rộng việc huy động vốn là vấn đề tất yếu, là quyền tự do kinh doanh của công ty. Bài viết sau đây Luật LPC chia sẻ đến bạn đọc các phương thức huy động vốn của Công ty Cổ Phần.

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
Cơ sở pháp lý:
– Luật Doanh nghiệp 2020
– Luật chứng khoán 2019
– Nghị định 153/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
I. Vốn trong công ty cổ phần bao gồm những loại nào?
Vốn của doanh nghiệp nói chung là giá trị được tính bằng tiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được sử dụng trong kinh doanh. Cũng như các chủ thể kinh doanh khác, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, CTCP phải có vốn. Là loại hình công ty đối vốn điển hình nên vấn đề vốn của CTCP là hết sức phức tạp, được tiếp cận dưới nhiều góc độ, dựa trên những tiêu chí khác nhau.
Vốn đại diện cho “sự vững chắc” của mỗi doanh nghiệp khi thể hiện tiềm lực kinh tế, năng lực cạnh tranh thị trường của doanh nghiệp và khả năng mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để đủ điều kiện tiến hành tái mở rộng quy mô sản xuất thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải ở mức tăng trưởng dương, các hoạt động kinh doanh phải có lãi để đảm bảo cho mọi hoạt động doanh nghiệp tránh được mọi rủi ro và phát triển.
Vốn là cơ sở pháp lý của doanh nghiệp để xác lập vị trí của doanh nghiệp trên thị trường nhằm đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đi theo kế hoạch đã định.
Vốn còn là đóng vai trò không thể thiếu cho sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật xuyên suốt quá trình thành lập và phát triển.
Vốn còn là cơ sở để doanh nghiệp thúc đẩy mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường thông qua việc tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh, thâm nhập vào thị trường tiềm năng.
1.Vốn điều lệ trong doanh nghiệp
Căn cứ Khoản 34, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2022 là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Hình thức vốn này sẽ được doanh nghiệp đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư theo nhu cầu hoạt động và quy mô doanh nghiệp khi thành lập.
Có 5 loại tài sản hợp pháp dùng để đóng góp vốn điều lệ:
– Tiền
– Tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi
– Vàng
– Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị bản quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật
– Các tài sản khác được ghi trong Điều lệ công ty mà thành viên góp vào để tạo thành vốn của công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
2.Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu (Owner’s Equity) là phần tài sản thuần thuộc sở hữu của cổ đông trong doanh nghiệp sau khi lấy tổng tài sản trừ đi nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu bao gồm cả vốn điều lệ bởi tổng số vốn thuộc về cổ đông được cấu thành từ vốn cổ phần (vốn điều lệ), khoản lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn thu khác.
Vốn chủ sở hữu thường có xuất hiện trong các bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới các dạng như vốn cổ đông (hay vốn đầu tư ban đầu), thặng dư vốn cổ đông (khoảng chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá – thực tế phát hành), lãi chưa phân phối, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính hoặc các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu,…
3.Vốn cố định
Vốn cố định là tổng số tiền đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình để phục vụ dài hạn cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, các loại tài sản được xếp loại vào vốn cố định của doanh nghiệp phải đáp ứng 2 tiêu chí sau:
Thời gian sử dụng tài sản phải thường xuyên và tối thiểu từ 1 năm trở lên.
Giá trị tài sản phải đạt tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán ban hành theo nghị định 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trở lên). Đồng thời, tài sản cố định đó có thể tái sử dụng hoặc thời gian sử dụng kéo dài qua nhiều chu kì hoạt động của doanh nghiệp.
Tùy vào góc nhìn, mục đích, cách tiếp cận của nguồn vốn cố định mà ta có thể chia thành 2 loại khác nhau:
Tài sản cố định hữu hình gồm các nhóm sau đây:
– Nhà cửa, vật kiến trúc
– Máy móc, thiết bị
– Phương tiện vận tải, các thiết bị truyền dẫn
– Thiết bị, dụng cụ quản lý.
– Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm
– Các TSCĐ hữu hình khác.
Tài sản cố định vô hình gồm những lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh như là:
– Quyền sử dụng đất
– Chi phí thành lập doanh nghiệp
– Chi phí về bằng phát minh sáng chế
– Chi phí nghiên cứu phát triển
– Chi phí về lợi thế thương mại
– Quyền đặc nhượng
– Nhãn hiệu, thương hiệu
Bên cạnh đó, tài sản cố định có thể được phân loại dựa trên trạng thái như đang dùng hoặc chưa dùng hoặc chờ thanh lý. Và cũng có thể phân loại dựa theo công dụng, mục đích sử dụng,…
II. Các phương thức huy động vốn của công ty cổ phần
1.Huy động vốn để tăng vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và ghi vào điều lệ công ty. Như vậy, cổ phần do công ty phát hành lần đầu là để tạo vốn điều lệ. Khi công ty đã đi vào hoạt động, do có nhu cầu vốn để kinh doanh, công ty muốn tăng vốn điều lệ, điều đó sẽ được thực hiện bằng cách chào bán cổ phần
Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ. Kết quả của việc chào bán cổ phần sẽ đảm bảo huy động vốn điều lệ trong quá trình thành lập công ty hoặc sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty trong trường hợp công ty đang hoạt động.
Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán. Chào bán cổ phần được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
1.1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu:
Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty. Cách huy động vốn này không làm tăng số lượng cổ đông của công ty song vẫn làm tăng vốn điều lệ. Huy động vốn bằng hình thức này gọi là huy động vốn từ trong nội bộ công ty.
1.2. Chào bán ra công chúng:
Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán. Đây là hình thức huy động vốn từ bên ngoài một cách rộng rãi, hình thức huy động vốn này vừa làm tăng vốn điều lệ đồng thời cũng làm tăng số lượng cổ đông của công ty.
1.3. Chào bán cổ phần riêng lẻ:
Đây cũng là hình thức huy động vốn từ bên ngoài công ty nhưng mang tính riêng lẻ, dành cho công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng. Việc chào bán cổ phần riêng lẻ được thực hiện như sau:
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau đây:
+ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;
+ Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);
– Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh;
Lưu ý: Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
2. Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu
Phát hành trái phiếu là một trong những cách thức vay vốn quan trọng của công ty cổ phần. Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty (khoản 3 điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020).
Trái phiếu công ty cổ phần là một loại chứng khoán ghi nợ được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ. Theo khoản 3 điều 111 Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có quyền huy động vốn chủ sở hữu, có thể sử dụng trái phiếu để vay vốn đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh có lúc vượt ngoài khả năng tài chính của các cổ đông. Theo quy định tại khoản 3 điều 4 Luật chứng khoán 2019: “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành “ là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành ”.
Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu là hình thức huy động vốn (vay tiền) trong công chúng, vì vậy, khả năng huy động vốn là rất lớn, điều đó một mặt tạo thuận lợi tài chính cho công ty, nhưng mặt khác cũng tạo ra nhiều rủi ro cho người mua trái phiếu, chẳng hạn khả năng thanh toán có đảm bảo không?… Vì vậy, pháp luật có những quy định chặt chẽ về phát hành trái phiếu (xem Giáo trình Luật Chứng khoán, ừong Giáo trình này chỉ trình bày vấn đề này ở góc độ là quyên huy động vốn của công ty cổ phần). Việc phát hành trái phiếu là quyền của công ty cổ phần, song không có nghĩa là công ty có thể tuỳ ý phát hành trái phiếu một cách tuỳ tiện. Khi nghiên cứu việc phát hành trái phiếu của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề cơ bản như:
+ Điều kiện để công ty cổ phần phát hành trái phiếu;
+ Cơ quan nào trong công ty cổ phàn có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành;
+ Thủ tục phát hành trái phiếu chuyển đổi…
3.Vay vốn từ các ngân hàng thương mại.
Công ty cổ phần luôn phải sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng phục vụ nhu cầu tài chính thường xuyên và cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn vay ngân hàng có thể dài hạn (thường từ 3 năm trở lên), trung hạn (từ 1 đến 3 năm), ngắn hạn (dưới 1 năm).
Lưu ý: Việc vay ngân hàng cần phải đáp ứng những điều kiện và quy trình chặt chẽ.
Thông thường công ty cổ phần phải xuất trình hồ sơ vay vốn , cung cấp những thông tin cần thiết và phải có các đảm bảo tiền vay là thế chấp, cầm cố, bảo lãnh mà ngân hàng yêu cầu, do đó nhiều khi công ty cổ phần không thể đáp ứng được yêu cầu này và không thể vay được tiền. Việc ngân hàng quyết định cho vay vốn phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân tích chủ quan của ngân hàng.
Vay tín dụng là hình thức vay vốn kinh doanh phổ biến và cũng có nhiều hình thức vay tín dụng như: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng…Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ngân hàng rất phát triển.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại
0936.028.777 để được giải đáp.
Cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý :
Công ty Luật LPC hoạt động với phương châm : ” Tận Tâm – Thấu Hiếu – Mang đến cho khách hàng dịch vụ Pháp lý tốt nhất “ cụ thể thư sau:
Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam
Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

