“Hợp đồng” là một trong những chế định quan trọng của pháp luật trên thế giới nói chung và pháp luật dân sự Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, không phải tất cả các hợp đồng giao kết đều có giá trị pháp lý và được thực hiện. Trên thực tế rất nhiều hợp đồng không đáp ứng các điều kiện của pháp luật và bị tuyên vô hiệu. Vậy Hợp đồng vô hiệu là gì? Hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu xử lý như thế nào. Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

(Ảnh minh họa : nguồn Internet)
Cơ sở pháp lý :
– Bộ luật Dân sự năm 2015
1.Hợp đồng vô hiệu là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015 đã đưa ra quy định về hợp đồng có nội dung cụ thể như sau: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Do hợp đồng dân sự cũng là một dạng giao dịch dân sự, nên khi giao kết, các bên phải đáp ứng các điều kiện để một giao dịch dân sự có hiệu lực. Theo quy định tại điều 407 BLDS 2015: “Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”.
Từ các quy định tại BLDS 2015 có thể thấy, để hợp đồng có hiệu lực thì cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực và hành vi dân sự, phù hợp với giao dịch đang được thỏa thuận, xác lập.
– Các bên hoàn toàn tự nguyện khi tham gia giao kết hợp đồng
– Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm các điều cấm của Luật, không trái với đạo đức xã hội.
Nói một cách đơn giản, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không được pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý. Trong khi đó các trường hợp còn lại là những hợp đồng đã được pháp luật thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhưng vì một lý do mà sau đó hợp đồng không thể tiếp tục được thực hiện.
2.Phân loại hợp đồng vô hiệu
Theo phạm vi, hợp đồng vô hiệu được chia thành 2 loại, đó là: vô hiệu toàn bộ hoặc một phần
– Hợp đồng vô hiệu toàn bộ: Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng.
– Hợp đồng vô hiệu một phần (vô hiệu từng phần): Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó.
Đối với hợp đồng vô hiệu một phần, phần vô hiệu không có giá trị. Tuy nhiên, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng, các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hành trong phạm vi phạm Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
3.Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
Việc hợp đồng bị tuyên vô hiệu, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với các bên tham gia hợp đồng hoặc không có hiệu lực sẽ dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý phức tạp. Có các hậu quả pháp lý sau khi hợp đồng vô hiệu :
Về giá trị pháp lý của hợp đồng vô hiệu:
– Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên kể từ thời điểm giao kết.
– Việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu sẽ làm cho hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, cho dù hợp đồng đó đã được thực hiện trên thực tế hay chưa. Nếu thực hiện mới xác lập, chưa thực hiện thì các bên không thực hiện. Nếu các bên đang thực hiện thì không tiếp tục thực hiện hợp đồng. Pháp luật dân sự không công nhận và bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên khi hợp đồng vô hiệu ngay cả khi các bên đã thực hiện xong hợp đồng.
Khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
– Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
– Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
Bồi thường thiệt hại
Hợp đồng vô hiệu kéo theo hệ quả là phải khôi phục lại tình trạng ban đầu bằng cách hoàn trả những gì các bên đã nhận của nhau. Tuy nhiên, việc hoàn trả những gì đã nhận đôi khi chưa đủ và vấn đề bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu được đặt ra. Vì vậy, BLDS 2015 đã quy định:
– Trong trường hợp việc hợp đồng vô hiệu là do lỗi của một hoặc các bên và gây thiệt hại với bên còn lại hoặc cả hai bên thì phải bồi thường dựa trên mức độ lỗi của mình.
– Đối với hậu quả phát sinh của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân sẽ được giải quyết theo BLDS 2015 hoặc luật khác có liên quan
Hoàn trả hoa lợi, lợi tức
Các bên có nghĩa vụ hoàn trả các lợi ích thu được từ hợp đồng vô hiệu. Những hoa lợi, lợi tức thu được từ việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu, nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu thì chủ sở hữu được nhận lại, trừ các trường hợp cụ thể mà pháp luật có quy định khác.
Theo khoản 3 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, quy định : “ Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó ”
Bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình
Trong một số trường hợp, tuy bên có quyền bị vi phạm được yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nhưng Tòa án có thể xem xét để bảo vệ quyền lợi của người ngay tình theo Điều 133 BLDS 2015 như sau:
a) Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của BLDS 2015
b) Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.
c) Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại điểm b nêu trên nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.
Trên đây là những thông tin về : “ Hợp đồng vô hiệu là gì? Phân loại và hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu ”.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại
0913.339.179 để được giải đáp
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật Tiên Phong chúng tôi theo:
Hotline: 0913.339.179
Email: info.tienphonglaw@gmail.com
Website: https://lpc-law.vn/
Trân Trọng !

