Hiện nay, các tội xâm phạm sở hữu nói chung, trong đó có tội phạm về bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản diễn ra hết sức phức tạp và có xu hướng gia tăng. Pháp luật quy định về tội Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản ? Người phạm tội bị xử phạt bao nhiêu năm?. Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.
Cơ sở pháp lý:
– Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)
1.Bắt cóc là gì?
Bắt cóc là việc vận chuyển trái phép và giam cầm một người trái với ý muốn của họ. Như vậy, nó là một tội phạm tổng hợp. Nó cũng có thể được định nghĩa là giam giữ sai pháp luật dựa trên các biện pháp bắt cóc, cả hai đều là những tội phạm riêng biệt mà khi được thực hiện đồng thời trên cùng một người, hợp nhất thành một tội bắt cóc.
Bắt cóc chiếm đoạt tài sản là hành vi bắt người làm con tin là bắt và giữ lại để buộc người muốn chuộc phải bảo đảm thực hiện một lời hứa nhằm thoả mãn một yêu sách của người bắt, nhưng chỉ bắt người làm con tin nhằm buộc người muốn chuộc phải giao tài sản hoặc một số tiền.

(Hình ảnh mang tính chất minh họa – nguồn internet)
2.Các dấu hiệu cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Tội phạm được cấu thành bởi 4 yếu tố: chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan. Đây là các yếu tố được sử dụng để xác định tội danh tương ứng với hành vi. Việc xác định tội danh có ý nghĩa quan trọng vì quyết định hình phạt người phạm tội.
Về chủ thể của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Chủ thể của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) cụ thể:
– Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.
– Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội cướp tài sản.
Khách thể của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản bao gồm 02 hành vi là bắt cóc và hành vi chiếm đoạt tài sản. Do đó, hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản mà trước khi xâm phạm đến quyền sở hữu, nó đã xâm phạm đến quyền nhân thân của nạn nhân.
Mặt khách quan của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Hành vi khách quan
– Có hành vi bắt giữ người khác làm con tin. Được hiểu là hành vi của người phạm tội thực hiện việc bắt giữ người trái pháp luật nhằm tạo ra điều kiện gây áp lực buộc người bị hại phải giao tài sản bằng nhiều phương thức thủ đoạn khác nhau như dùng vũ lực không chế để bắt giữ người, dùng thủ đoạn lừa dối để bắt giữ người, dùng thuốc gây mê để bắt giữ người…
Đặc điểm của việc bắc cóc là: đối tượng bị bắt cóc là trẻ em; người lớn; người có quan hệ thân thích với người bắt cóc với người bị hại mà người phạm tội dự định đưa ra yêu cầu trao đổi bằng tài sản để chiếm đoạt.
– Gây áp lực đòi người bị hại giao tài sản để đổi lấy người bị bắt giữ. Được hiểu là sau khi thực hiện xong hành vi bắt cóc con tin thì người phạm tội thực hiện việc gây sức ép về mặt tinh thần đối với người bị hại bằng việc đe dọa gây tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của con tin… nhằm buộc người bị hại phải giao một số tài sản để đối lấy sự án toàn về tính mạng, sức khỏe, kể cả nhân phẩm, tự do của người bị bắt cóc với các hình thức như: Nhờ người khác thông báo, thông báo qua điện thoại, viết thư,…
– Thời điểm tội phạm hoàn thành được tính kể từ lúc người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin (với mục đích để chiếm đoạt tài sản) để đòi chuộc bằng tài sản.
– Việc chiếm đoạt được tài sản hay chưa không phải là dấu hiệu cấu thành cơ bản tội này. Người chuẩn bị phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Hậu quả
– Hậu quả của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt không phải là yếu tố bắt buộc để định tội, nếu người phạm tội chưa gây ra hậu quả nhưng có ý thức chiếm đoạt và đã thực hiện hành vi bắt cóc người làm con tin là tội phạm đã hoàn thành. Tuy nhiên, nếu gây ra hậu quả thì tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm mà người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt nặng hơn hoặc là tình tiết xem xét khi quyết định hình phạt.
Mặt chủ quan của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.
3.Hình phạt với tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự
Điều 169 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 ) quy định về Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cụ thể như sau:
1.Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
i) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên.
4.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của 02 người trở lên mà tỷ lệ của mỗi người 46% trở lên;
d) Làm chết người.
5.Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản mức phạt cao nhất có thể lên tới tù chung thân.
Trên đây là nội dung tư vấn về: “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo quy định Bộ luật hình sự? ”. Chúng tôi hi vọng rằng qua bài viết sẽ giúp Quý bạn đọc nắm rõ về nội dung này. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Luật LPC để được giải đáp chi tiết.
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:
Hotline: 0936.028.777
Email: lienhe.lpc@gmail.com
Website: https://lpc-law.vn/
Trân Trọng !

