Hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại giống và khác nhau ở điểm nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay. Trên thực tế, hợp đồng thương mại cũng là một loại hợp đồng, chịu sự điều chỉnh của bộ luật dân sự. Tuy nhiên, so với hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại cũng có các điểm khác biệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại.
Căn cứ pháp lý:
– Bộ luật dân sự 2015
– Luật Thương Mại 2005
1.Hợp đồng dân sự là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự”.
Dựa trên định nghĩa này, hợp đồng dân sự tồn tại khi thỏa mãn hai đặc tính cơ bản là thể hiện sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng và nội dung thỏa thuận là xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Hợp đồng dân sự là một phạm trù rộng, bao gồm nhiều loại hợp đồng đặc thù khác nhau, trong đó có hợp đồng thương mại.
2.Hợp đồng thương mại là gì?
Do Luật Thương mại 2005 không có định nghĩa về hợp đồng thương mại, định nghĩa quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 cũng có thể được áp dụng để hiểu các đặc tính cơ bản của hợp đồng thương mại.
Hợp đồng thương mại là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại. Đó là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật thuơng mại năm 2005.
3.Điểm giống nhau giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại
Hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại đều là hợp đồng được thành lập bởi sự thỏa thuận của các bên, dựa trên sự tự nguyện. Do đó, hợp đồng dân sự và thương mại cũng có các điểm tương đồng:
– Cả 2 loại hợp đồng đều có bản chất là giao dịch dân sự. Cả 2 loại đều được thiết lập dựa trên sự bình đẳng, thỏa thuận và sự tự nguyện của các bên tham gia giao kết hợp đồng.
– Đều hướng tới các lợi ích chung, hợp pháp của các bên tham gia.
– Đều có các điều khoản cơ bản, theo quy định của pháp luật như: quy định về chủ thể, đổi tượng của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, phương thức thanh toán, giải quyết tranh chấp…
– Giống nhau về hình thức: có thể giao kết bằng miệng, bằng văn bản, bằng phương thức điện tử…
– Sau khi hợp đồng được ký kết, có hiệu lực pháp luật thì các bên sẽ bị rằng buộc và phải thực hiện theo các cam kết và thỏa thuận đã đặt ra.
Hiện nay, bộ luật dân sự có quy định rõ ràng về hình thức giao kết hợp đồng. Hợp đồng có thể được giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản, tùy theo tính chất của hợp đồng và thỏa thuận của các bên tham gia. Thông thường, hợp đồng bằng văn bản sẽ được áp dụng với những giao dịch có tính chất phức tạp.
Một số loại hợp đồng có thể sẽ phải công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp pháp luật không quy định, các bên cũn có thể thỏa thuận để công chứng, chứng thực nhầm nâng cao giá trị pháp lý cho hợp đồng. Ngoài ra, hợp đồng cũng có thể được giao kết bằng hành vi cụ thể và bằng phương thức điện tử.
Dù có nhiều điểm tương đồng nhưng hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại cũng có các điểm khác nhau. Vậy những đặc điểm nào thường được sử dụng để phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại?
4.Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại
Để phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại, bạn cần lưu ý tới các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí |
Hợp đồng dân sự |
Hợp đồng thương mại |
|
Khái niệm |
Là các loại hợp đồng thông thường phát sinh trong các quan hệ dân sự được điều chỉnh bởi Bộ Luật Dân sự. | Là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại. Đó là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật Thương mại. |
| Chủ thể giao kết hợp đồng | Chủ thể là các cá nhân, tổ chức (có thể là thương nhân hoặc không). | Ít nhất một bên chủ thể phải là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh (thương nhân). |
| Mục đích của hợp đồng | Tiêu dùng, có thể có mục đích sinh lợi hoặc không | Mục đích sinh lợi |
| Hình thức giao kết hợp đồng | Thường được giao kết bằng miệng nhiều hơn thông qua sự tín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp
Tuy nhiên cũng có một số giao dịch dân sự yêu cầu bắt buộc phải bằng văn bản và có công chứng như hợp đồng mua bán nhà đất. |
Thường được giao kết bằng văn bản và được công chứng để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ các bên.
Tuy nhiên một số hợp đồng cũng được thực hiện bằng lời nói, hành vi. |
| Cơ quan giải quyết tranh chấp | Tòa án | Các bên có thể lựa chọn tòa án hoặc trọng tài thương mại |
| Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại | + Mức phạt vi phạm hợp đồng dân sự do các bên tự thoả thuận và không bị giới hạn về mức phạt.
+ Việc bồi thường thiệt hại sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015. |
+ Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại các bên được thoả thuận nhưng không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp hợp đồng dịch vụ giám định.
+ Việc bồi thường thiệt hại sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 302 Luật Thương mại 2005. |
| Pháp luật điều chỉnh | Bộ luật dân sự | Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật dân sự. |
| Nội dung hợp đồng | Có các điều khoản cơ bản như: đối tượng hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn địa điểm phương thức thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, … | Bên cạnh các điều khoản cơ bản, hợp đồng thương mại có một số điều khoản bắt buộc khác như các điều khoản quy định về việc vận chuyển hàng hóa, điều khoản về bảo hiểm |
Nếu còn vướng mắc liên quan đến về “Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại” sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hoặc những tư vấn pháp lý khác, vui lòng liên hệ Luật LPC để được tư vấn cụ thể.
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:
Hotline: 0936.028.777
Email: lienhe.lpc@gmail.com
Website: https://lpc-law.vn/
Trân Trọng !

