Tội sử dụng trái phép tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự?

Ngoài các hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản của người khác thì sử dụng trái phép tài sản của người khác cũng xâm phạm đến quyền và lợi ích của người bị xâm phạm. Pháp luật quy định người sử dụng trái phép tài sản của người khác bị xử lý thế nào?.Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Căn cứ Pháp lý:

– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP

1.Tội sử dụng trái phép tài sản là gì?

Tội sử dụng trái phép tài sản là hành vi sử dụng tài sản của người khác khi không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản. Là hành vi khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác một cách trái phép.

Thực tế hiện nay, trong cuộc sống hàng ngày có thể dễ dàng nhận thấy các hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác như:

– Khi được chuyển khoản nhầm mà lấy tiền đó đi tiêu và không trả lại cho chủ sở hữu số tiền đó.

– Nhân viên thu tiền cho công ty nhưng không nộp lại mà sử dụng mục đích khác…

Tóm lại, điểm nổi bật của hành vi sử dụng trái phép tài sản là chiếm hữu tài sản nhằm mục đích vụ lợi chứ không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

2.Các yếu tố cấu thành Tội sử dụng trái phép tài sản

Để nhận định một hành vi sử dụng tài sản của người khác có cấu thành tội sử dụng trái phép tài sản hay không cần xem xét các yếu tố như sau:

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi: Hành vi khách quan duy nhất của tội phạm này là hành vi sử dụng tài sản một cách trái phép. Để khai thác lợi ích tài sản một cách trái phép trước hết người phạm tội phải tìm cách chiếm hữu được tài sản. Việc chiếm hữu tài sản có thể được thực hiện một cách công khai hợp pháp, nhưng cũng có thể được thực hiện một cách lén lút, trái phép.

Giá trị tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc giá trị tài sản dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật và không thuộc các tội được quy định tại Điều 219 và Điều 220 BLHS 2015.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội sử dụng trái phép tài sản tuy cũng xâm phạm đến sở hữu nhưng chỉ xâm phạm đến quyền sử dụng tài sản, tất nhiên muốn sử dụng thì phải chiếm hữu, nhưng không xâm phạm đến quyền định đoạt tài sản, cũng không xâm phạm đến quan hệ nhân thân.

Nếu sau khi đã chiếm hữu, sử dụng trái phép tài sản, người phạm tội bị đòi lại tài sản mà có hành vi dũng vũ lực, gây chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội còn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Về mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhân thức rõ hậu quả xâm phạm đến quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu, người có trách nhiệm quản lý tài sản và mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra hoặc tuy không mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc để hậu quả xảy ra. Mục đích của người phạm tội là mong muốn khai thác giá trị sử dụng của tài sản.

Động cơ: Động cơ của người phạm tội là đem lại lợi ích vật chất tinh thần cho mình hoặc cho người khác mà mình quan tâm (vụ lợi). Động cơ vụ lợi là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này, nếu không chứng minh được người phạm tội có động cơ vì vụ lợi thì chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm này.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội trộm cắp tài sản là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự (gồm cả người có chức vụ, quyền hạn và cá nhân)

3.Hình phạt đối với Tội sử dụng trái phép tài sản

3.1. Xử phạt hành chính

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng (theo điểm đ, khoản 2, Điều 15, Nghị định 144/2021).

Đồng thời, người này bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.

3.2. Truy cứu trách nhiệm Hình sự

Căn cứ vào Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội sử dụng trái phép tài sản phải chịu hình phạt sau đây :

Khung 1 (khoản 1): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

– Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 220 Bộ luật Hình sự 2015.

Khung 2 (khoản 2): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

– Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

– Tài sản là bảo vật quốc gia;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3 (khoản 2): Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, Tội sử dụng trái phép tài sản có thể bị xử phạt tù với thời hạn cao nhất là 7 năm. Người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật LPC. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có vướng mắc các vấn đề pháp lý liên quan.

  Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ vớLuật LPC chúng tôi theo:

Hotline:  0936.028.777

Email: lienhe.lpc@gmail.com

Website: https://lpc-law.vn/

Trân Trọng ! 

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA