Khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản đều được thực hiện nhằm xác lập chuyển giao quyền sở hữu tài sản của người chết. Vậy hai thủ tục này khác nhau như thế nào? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý:
– Bộ luật dân sự 2015.
– Luật Công chứng 2014
1. Di sản thừa kế là gì?
Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Như vậy, di sản thừa kế của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã đó, cùng với quyền về tài sản của người đó.
Đối với quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Cụ thể, theo Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 32.
1.Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
2.Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.
Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản thừa kế của người đó. Di sản thừa kế bao gồm: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại.

(Hình ảnh minh họa-nguồn internet)
2. Phân biệt khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Để thực hiện việc thừa kế, người có quyền hưởng thừa kế phải thực hiện việc nhận di sản thông qua hoạt động khai nhận thừa kế hoặc thỏa thuận về việc phân chia di sản giữa các đồng thừa kế khác hoặc hưởng di sản theo nội dung di chúc và thực hiện chuyển quyền sở hữu di sản từ người chết sang cho người thừa kế.
Khai nhận thừa kế và phân chia di sản thừa kế là những thủ tục cần thiết để người thừa kế có thể xác lập quyền sở hữu với di sản thừa kế do người đã chết để lại.
2.1. Điểm giống nhau
– Là những thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu với di sản thừa kế nên nhiều người nhầm tưởng hai thủ tục này chỉ là một. Điểm giống nhau giữa hai thủ tục này là đều phải tuân thủ các quy định để thực hiện chuyển giao di sản thừa kế như:
+ Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản qua đời;
+ Địa điểm mở thừa kế chính là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được địa điểm cuối cùng cư trú thì xác định dựa theo nơi tồn tại toàn bộ/phần lớn di sản thừa kế;
+ Đối với chủ thể hưởng di sản phải còn sống/còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Hoặc đã được sinh ra và còn sống sau khi mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người có di sản chết.
– Trường hợp người thừa kế thực hiện việc khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản có công chứng thì đều thực hiện theo quy định tại Luật công chứng 2014. Thủ tục công chứng của hai hình thức xác lập quyền sở hữu tài sản của người thừa kế có nhiều điểm tương đồng như:
+ Về hồ sơ thực hiện công chứng: cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản là bất động sản/tài sản phải thực hiện đăng ký sở hữu; Thừa kế theo di chúc thì cung cấp bản di chúc; Thừa kế theo pháp luật thì xuất trình các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi…);
+ Khai nhận di sản/thỏa thuận phân chia di sản đều cần thực hiện thủ tục niêm yết thụ lý công chứng trước khi tiến hành thủ tục công chứng…
2.2. Điểm khác nhau giữa văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Bên cạnh nhiều điểm giống nhau đã nêu ở trên, về bản chất, hai thủ tục này có những đặc điểm khác nhau cơ bản dưới đây:
| Tiêu chí | Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế | Khai nhận di sản thừa kế |
| Chủ thể thực hiện | Đối tượng hưởng thừa kế là những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc | – Đối tượng là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật; – Đối tượng là những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật |
| Loại thừa kế | Thừa kế theo pháp luật. | Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. |
| Ý chí và điều kiện | – Thỏa thuận phân chia từng phần di sản mà mỗi người thừa kế được chia di sản theo di chúc hợp pháp. – Phân chia tài sản thừa kế theo di chúc hợp pháp |
Thỏa thuận không phân chia di sản đó |
| Thủ tục thực hiện | – Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản: – Những người thừa kế là đồng sở hữu đối với tài sản |
Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản: + Thực hiện đo đạc, tách thửa (nếu có) + Xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng bằng giấy chứng nhận cho riêng từng người được phân chia. |
| Kết quả | Xác định cụ thể phần di sản mỗi người thừa kế được hưởng theo pháp luật hoặc theo di chúc | Xác định cụ thể phần di sản mỗi người thừa kế được hưởng theo pháp luật hoặc theo di chúc. |
| Căn cứ pháp lý | Luật Công chứng năm 2014 Bộ luật Dân sự năm 2015 |
Luật Công chứng năm 2014 |
XEM THÊM:
– Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?
– Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?
– THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022
Trên đây là bài viết “Phân biệt Khai nhận và Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?” của Luật LPC. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số
0936.028.777 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

