Quyền bình đẳng giới là một trong những quyền cơ bản, quan trọng được cộng đồng quốc tế ghi nhận và được pháp luật của các quốc gia quy định cụ thể, bảo đảm quyền bình đẳng ngang nhau trong việc tham gia tất cả các hoạt động của đời sống xã hội của công dân đặc biệt là của người nữ so với nam giới. Vậy, hành vi xâm phạm quyền bình đẳng giới bị xử phạt thế nào? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý:
– Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
– Luật Bình đẳng giới năm 2006
– Nghị định 55/2009/NĐ-CP
1. Bình đẳng giới là gì?
Tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định: “Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó”.
2. Xâm phạm quyền bình đẳng giới là như thế nào?
Theo Điều 165 Bộ luật hình sự quy định xâm phạm quyền bình đẳng giới như sau: “ Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế…”
Theo Điều 41 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình, bao gồm:
“1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.
2.Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.
3.Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính.
4.Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính.
5.Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định”.
3. Các yếu tố cấu thành Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
Khách thể của tội phạm:
Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới xâm hại đến một trong những nội dung của quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ đó là quyền bình đẳng giới, vi phạm một nội dung hiến định về việc nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
Mặt khách quan:
Tội phạm được thực hiện bằng bất kỳ hành vi nào như dùng bạo lực thân thể, bạo lực tinh thần, bạo lực kinh tế, lừa dối… hoặc thủ đoạn khác nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, bất chấp việc chủ thể trước đó đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này. Dấu hiệu đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc để định tội và là dấu hiệu quan trọng để phân biệt hành vi là tội phạm hay chỉ là vi phạm pháp luật khác.
Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội nhưng lại có ý nghĩa để Tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt.
Mặt chủ quan:
Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý với mong muốn cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, y tế.
Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi trở lên. Thực tế cho thấy, người phạm tội thường là người có quan hệ gần gũi hoặc có ảnh hưởng nhất định đối với người bị xâm hại quyền.
4. Hình phạt đối với Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
4.1. Xử phạt vi phạm hành chính
Điều 13 Nghị định 55/2009/NĐ-CP ngày 10/06/2009 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính;
b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy hiếp tinh thần nhằm không cho phép thành viên trong gia đình tham gia sử dụng tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới;
c) Không chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau giữa nam và nữ trong gia đình về học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cho thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.
b) Không cho nam hoặc nữ trong gia đình tham gia công tác xã hội vì định kiến giới;
c) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính;
d) Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên trong gia đình thuộc một giới nhất định.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này;
b) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 2 Điều này.”
4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Căn cứ Điều 165 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định thì tội xâm phạm quyền bình đẳng giới có hai khung hình phạt chính và một khung hình phạt bổ sung, cụ thể:
Khung hình phạt thứ nhất
Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Khung hình phạt thứ 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Đối với 02 người trở lên.
Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
XEM THÊM:
– Mẫu đơn tố giác tội phạm mới nhất
– Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can
Trên đây là bài viết “Bình đẳng giới là gì? Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới bị xử phạt thế nào?” của Luật LPC. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số
0936.028.777 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

