Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?

Con nuôi có được hưởng di chúc khi cha, mẹ nuôi mất không? Nếu có thì phần di sản được hưởng phần di sản như thế nào? Thủ tục nhận di sản thừa kế của con nuôi như thế nào? Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật dân sự 2015

– Luật con nuôi 2010

– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP

Nội dung tư vấn:

1. Quy định pháp luật về con nuôi

Căn cứ khoản 3, Điều 3, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định: Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Việc nuôi con nuôi phải được sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định này không chỉ đến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà đã được quy định trong các văn bản luật trước đây. Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 quy định: “Việc nhận nuôi con nuôi phải được Ủy ban hành chính cơ sở nơi trú quán của người nuôi hoặc của đứa trẻ công nhận và ghi vào sổ hộ tịch”. Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 cũng quy định: “Việc cử người đỡ đầu (người nuôi con nuôi) do UBND xã, phường, thị trấn công nhận”.

Theo Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi

1.Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật Nuôi con nuôi”.

Theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện như sau:

Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi

1.Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

2.Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

3.Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi”.

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi như theo quy định tại Điều 22 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi được công nhận.

Như vậy, người con nuôi, cha mẹ nuôi sẽ có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con theo Luật Hôn nhân và gia đình và các quy định của pháp luật liên quan, một trong các quyền đó là: con nuôi được hưởng thừa kế của cha mẹ nuôi để lại khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quan hệ nuôi con nuôi giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

2. Quyền hưởng thừa kế theo pháp luật của con nuôi

Di sản thừa kế của người chết để lại theo 2 hình thức là thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.

2.1. Hưởng Thừa kế theo Pháp luật

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 về người thừa kế theo pháp luật thì con nuôi có quyền hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi và được thừa hưởng phần di sản ngang bằng với con để nếu trường hợp thừa kế theo Pháp luật.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2.Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3.Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2.2. Hưởng thừa kế theo di chúc

Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Vì vậy, người để lại di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

Do đó, có thể khẳng định, trong trường hợp cha mẹ nuôi để lại di sản của mình cho con nuôi trong di chúc hợp pháp thì người con nuôi hoàn toàn được toàn quyền hưởng di sản thừa kế.

3. Các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế.

Con nuôi vẫn có quyền hưởng di sản bình thường nếu người đó không có văn bản từ chối hưởng di sản sản hoặc không thuộc trường hợp không được hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 về những người không được quyền hưởng di sản cụ thể như sau:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1.Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2.Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”

XEM THÊM: 

– Di sản thừa kế là gì? Cách xác định di sản thừa kế?

– Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

– Chết không có di chúc, chia di sản thừa kế như thế nào?

Trên đây là bài viết Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?của Luật Tiên Phong. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số 0913.339.179 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.

Xin chân thành cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA