Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật

 Tư vấn Pháp luật Dân Sự

Căn cứ Pháp lý :

  • Bộ luật Dân Sự 2015
  • Pháp lệnh thừa kế 1990
  • Và một số VBPL liên quan

1.Lập di chúc như thế nào ?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nhưng không phải bản di chúc nào ra đời cũng có hiệu lực ngay và hợp pháp trên thực tế. Có rất nhiều trường hợp con cháu lợi dụng lúc ông bà, cha mẹ không còn minh mẫn, khỏe mạnh mà ép lập di chúc để lại di sản cho mình. Những bản di chúc như vậy có thực sự hợp pháp?

Để di chúc có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện về người lập di chúc (được quy định tại Điều 625 và Điều 630 BLDS 2015); Điều kiện về người nhận di sản (Điều 621 BLDS 2015); Điều kiện về nội dung của di chúc (Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015); Điều kiện về hình thức của di chúc (Điều 627 và Điều 628 BLDS 2015).

Từ định nghĩa trên cho thấy, điều kiện đầu tiên để di chúc được hợp pháp là người lập di chúc phải là cá nhân. Như vậy, nếu người lập di chúc là tổ chức thì di chúc đó không hợp pháp. Bên cạnh đó, cá nhân là người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

Điều kiện thứ hai để di chúc được hợp pháp, thì tài sản để lại tại thời điểm lập di chúc phải là tài sản có thật và thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc; Đồng thời tại thời điểm mở thừa kế, tài sản được lập trong di chúc vẫn còn và vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân để lại tài sản (hay còn gọi là người đã lập di chúc). Tài sản được dùng để lập trong di chúc được chứng minh dưới hình thức văn bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều kiện thứ ba để di chúc được hợp pháp là di chúc phải đáp ứng được hình thức của di chúc mà pháp luật quy định. Tại điều 627 Bộ luật dân sự 2015 quy định 02 hình thức của di chúc bao gồm: di chúc được lập thành văn bản và di chúc miệng.

Điều kiện thứ tư để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

2. Điều kiện về chủ thể lập di chúc

Để di chúc đó hợp pháp thì điều kiện trước tiên cần đáp ứng là người lập di chúc phải là người có quyền định đoạt tài sản đó.Một người chỉ có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình mà không thể định đoạt thay cho tài sản của bất kỳ ai khác.

Điều 625. Người lập di chúc

Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Điều 626 BLDS quy định về quyền của người lập di chúc, theo đó người lập di chúc thừa kế tài sản có quyền

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1.Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2.Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3.Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4.Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản

3. Quy định về hình thức lập di chúc

Điều 627 BLDS 2015 quy định : “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng “.

* Di chúc miệng

Di chúc miệng miệng hay còn gọi là chúc ngôn là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết.

Điều 629. Di chúc miệng

1.Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập

* Di chúc bằng văn bản bao gồm:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và:

– Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng;

– Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

– Ngày tháng lập di chúc và người làm chứng phải khớp nhau về mặt thời gian.

Lưu ý người làm chứng cho việc lập di chúc phải không thuộc một trong những đối tượng sau đây:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;

– Người chưa thành niên;

– Người mất năng lực hành vi dân sự;

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận.

Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 Bộ luật dân sự 2015.

Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc.

Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

4. Quy định về nội dung của di chúc

Nội dung bản di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của người để lại di sản, nhằm để lại tài sản của mình cho người khác (bạn bè, người thân… ) sau khi họ qua đời.

Điều 631. Nội dung của di chúc

1.Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2.Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3.Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

Tuy nhiên, để những nội dung này được thực hiện hiện cũng như được pháp luật công nhận thì những nội dung đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Người lập di chúc cần hoàn thiện nội dung theo hướng dẫn sau:

  • Ghi rõ thời gian, địa điểm lập di chúc.
  • Ghi rõ họ và tên của người lập di chúc.  
  • Ghi rõ ngày tháng năm sinh của người lập di chúc.
  • Ghi rõ thông tin giấy tờ về nhân thân của người lập di chúc, ngày tháng năm cấp và cơ quan cấp giấy tờ đó. 
  • Ghi rõ địa chỉ thường trú của người lập di chúc. 
  • Ghi đầy đủ thông tin về các tài sản định đoạt trong di chúc, bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh toàn bộ tài sản riêng và phần tài sản của người để lại di sản trong khối tài sản chung.      

Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành….

Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe….

Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm. 

  • Ghi chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế và phần di sản mà họ sẽ được hưởng sau khi người lập di chúc để lại di sản chết. 
  • Ghi rõ tên người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc. 

Như vậy, nội dung bản di chúc phải được thể hiện rõ ràng, không được viết tắt, không được sử dụng ký hiệu.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Quy định này nhằm đảm bảo nội dung của di chúc dễ hiểu, tránh gây hiểu lầm, hiểu sai nội dung của di chúc, từ đó dẫn đến việc không thực hiện đúng ý chí của người để lại di sản

Nếu còn vướng mắc liên quan đến Phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật hoặc những tư vấn pháp lý khác, vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT LPC để được tư vấn cụ thể.     

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA