Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai quy định Pháp luật .Thủ tục như nào ?
Thưa luật sư ! Tôi có vấn đề cần tư vấn như sau :
Năm 2000 vợ chồng tôi có mua của gia đình nhà ông T, bà X một mảnh đất 200m2. Giấy tờ mua bán viết tay. Do thời điểm đó vợ chồng chúng tôi có việc định cư nơi khác không sang tên GCNQSDĐ mảnh đất trên. Năm 2009 vợ chồng chúng tôi có đến UBND xã K làm thủ tục cấp GCNQSDĐ thì được biết thửa đất gia đình đã bị cấp sang hộ cho bà H vào năm 2005.
Xin luật sư tư vấn cho tôi biết về những thủ tục cần thiết và quan trọng để gia đình tôi đòi lại quyền lợi của mình ?
Mong sớm nhận được thông tin tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn luật sư !
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Tiên Phong của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013:
“Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”
Như vậy đất của gia đình bạn theo thông tin được cung cấp thì cấp GCNQSDĐ đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 thì Nhà nước tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: “Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.”
Và “Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.”
Cũng theo Khoản 4 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình người sử dụng đất không được đảm bảo.
Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định nêu trên;
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như quy định nêu trên thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Về thủ tục khởi kiện
Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013; khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là quyết định hành chính. Vì vậy, đây là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính
Căn cứ khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng hành chính 2015 thì trong trường hợp này, Tòa án nhân dân cấp tỉnh là Tòa án có thẩm quyền giải quyết hủy Quyết định cá biệt trái pháp luật có liên quan.
Hồ sơ khởi kiện bao gồm:
Đơn khởi kiện
Tất cả tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền bị xâm phạm.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tiên Phong về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

