Tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản đều là hai tội xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của con người quy định tại Chương XVII Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên đây là hai hành vi vi phạm khác nhau. Vậy yếu tố cấu thành hai tội chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản khác nhau như thế nào?. Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu ở bài viết dưới đây.
Căn cứ Pháp lý:
– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
1.Tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì?
Theo quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự 2015, tội chiếm giữ trái phép tài sản được hiểu như sau:
“ 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2.Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Như vậy, Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không giao trả tài sản do ngẫu nhiên mà chiếm hữu được sau khi chủ tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu được nhận lại tài sản.
Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản thể hiện như sau: cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại.
2.Công nhiên chiếm đoạt tài sản là gì?
Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi công khai lấy tài sản trước sự chứng kiến của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài mà không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực hoặc bất cứ một thủ đoạn nào nhằm uy hiếp tinh thần của người quản lý tài sản. Thông thường người phạm tội lợi dụng sự vướng mắc của người quản lý tài sản để lấy tài sản trước mắt họ mà không làm gì được.
Khác với những tội danh khác về xâm phạm quyền sở hữu tài sản thì tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có đặc điểm nổi bật là thực hiện hành vi một cách công khai, công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác mà họ không thể làm gì khác để ngăn cản hành vi phạm tội này hoặc nếu có thì biện pháp đó cũng không thể đem lại hiệu quả để ngăn cản hành vi phạm tội.
3.Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
|
Tiêu chí |
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản |
Tội chiếm giữ trái phép tài sản |
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 172, Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) |
Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) |
| Mặt khách quan | – Hành vi phạm tội: Người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức công khai.
Qua thực tế xét xử người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể sử dụng một số thủ đoạn sau: |
– Về hành vi phạm tội: Có hành vi (không hành động) cố tình không trả lại tài sản, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan trách nhiệm. Tài sản, cổ vật, vật có giá trị lịch sử văn hoá nêu trên mà người phạm tội chiếm hữu, có được là do bị người khác giao nhầm, do chính người phạm tội tìm được, bắt được (như đi đánh cá vớt được cổ vật…) – Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản chiếm đoạt phải từ mười triệu đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử văn hoá thì luật không quy định giá trị để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự vì đây là những vật mang giá trị tinh thần hết sức quý giá không thể định giá cụ thể như những loại tài sản thông thường. |
|
Mặt chủ quan |
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. |
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý, họ biết rằng hành vi chiếm giữ tài sản là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi nhằm chiếm đoạt tài sản. |
| Chủ thể | Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. | Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. |
| Khách thể | Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. | Khách thể của tội chiếm giữ trái phép tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội chiếm giữ trái phép tài sản, không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội có tính chất chiếm đoạt như cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt. |
| Khung hình phạt | – Khung 1 (khoản 1)
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; – Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. – Khung 2 (khoản 2) Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; + Hành hung để tẩu thoát; + Tái phạm nguy hiểm; + Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ – Khung 3 (khoản 3) Phạt tù từ 07 đến 15 năm khi thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh – Khung 4 (khoản 4) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; + Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. |
– Khung một (khoản 1)
Có mức hình phạt là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản nêu ở mặt khách quan. – Khung hai (khoản 2) Có mức phạt tù từ phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng trở lên hoặc cô vật, vật có giá trị lịch sử – văn hoá có giá trị đặc biệt. |
| Hình phạt bổ sung | Người phạm tội còn có thể chịu hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Không có hình phạt bổ sung |
Trên đây là nội dung tư vấn về “Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản”. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan, dịch vụ luật sư tư vấn hình sự, luật sư tranh tụng, luật sư bào chữa trong vụ án hình sự…Quý khách vui lòng liên hệ Luật LPC để được hỗ trợ, giải đáp.
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:
Hotline: 0936.028.777
Email: liehe.lpc@gmail.com
Website: https://lpc-law.vn/
Địa chỉ : Số 10 – Ngõ 219 Định Công Thượng – Q. Hoàng Mai – TP Hà Nội
Trân Trọng !

