Hiện nay tồn tại rất nhiều các loại sổ ghi nhận quyền sử dụng hợp pháp nhà đất; việc Sổ đỏ, Sổ hồng, Sổ Xanh… có giá trị như thế nào? cách phân biệt các loại sổ này dựa trên các đặc điểm gì? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.
1.Sổ xanh
Sổ xanh là một trong những loại sổ tồn tại khá lâu đời trong quá trình sử dụng đất của người dân, Sổ này thường có bìa xanh, loại giấy tờ cũ ngày xưa, trên cũng in hình quốc huy và thường để ghi nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp, hay sổ hợp tác xã. Đây cũng là các giấy tờ hợp pháp của người sử dụng đất. Thực chất các sổ này đều có từ những năm 1990 trờ về trước, theo Luật Đất đai năm 1987 và hệ thống các văn bản đất đai như chỉ thị 299 hay các chương trình cải cách ruộng đất, khoán 10…

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lâm nghiệp.
Đặc điểm: Loại sổ này là loại sổ có thời hạn
Cơ quan cấp: Do lâm trường cấp cho người dân để quản lý, khai thác và trồng rừng.
Lâm trường sẽ thu hồi trong trường hợp địa phương đó chưa có chính sách giao đất lại cho người dân.
2.Sổ đỏ
Sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì đất đai là Tài nguyên thiên nhiên nên việc quản lý tài nguyên sẽ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Luật Đất đai năm 1987 đã quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là một trong những đạo luật sớm nhất về Đất đai có đề cập đến giá trị pháp lý của Sổ đỏ để phân biệt với sổ Trắng, Sổ hồng, Sổ Xanh và các giấy tờ khác. Thông tư 346/1998/TT-TCĐC năm 1998 của Tổng cục Địa chính thì đất có các loại sau:
Đất nông nghiệp;
Đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản;
Đất làm muối
Đất ở thuộc khu vực nông thôn,;
Đất ở thuộc khu vực đô thị;
Đất chuyên dùng các loại.

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
Màu sắc: Bìa sổ có màu đỏ
Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ cấp sổ: Sổ đỏ được cấp căn cứ theo Nghị định 64-CP; Thông tư 346/1998/TT-TCĐC cho nhiều loại đất, cụ thể là:
+ Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng các loại.
+ Các thửa đất có công trình nhưng không phải là nhà ở, thửa đất ở chưa có nhà hoặc nhà tạm thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.
– Trong thực tế, chúng ta có thể gặp 2 loại số đỏ như sau:
Mẫu 1, chỉ có đất
Mẫu 2 là có cả đất và tài sản gắn liền với đất được cập nhật vào sổ.
Khi cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thường sẽ cấp cho hộ gia đình và cá nhân, trong đó ghi nhận thứ tự các thửa đất và mỗi thửa đất lại có tờ bàn đổ, có xứ đồng… có mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và diện tích đất cụ thể:
Để phân biệt sổ đỏ với sổ hồng, sổ xanh ta có thể nhận thấy: Sổ đỏ hay còn gọi là bìa đỏ là sổ có màu đỏ ở trang đầu tiên, màu có thể là đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, ở giữa có hình Quốc huy màu vàng và dưới có dòng chữ màu đen ghi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Đây là mẫu sổ đầu tiên ghi nhận quyền sử dụng đất theo các luật Đất đai. Bên trong sổ đỏ sẽ ghi thông tin về thửa đất, tờ bản đồ, diện tích đất, hình thức sử dụng và nguồn gốc đất. Phần 2 của trang thông tin sẽ ghi tài sản gắn liền với đất, thông thường nếu có nhà ở sẽ ghi tại mục này. Nếu là sổ đỏ cấp cho Hộ gia đình thì có thể ghi từng thửa đất, từng tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất theo bảng liệt kê. Các loại sổ đỏ này phần lớn do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh c
3.Sổ hồng (mẫu cũ)
Đây là sổ ghi nhận và chứng nhận sở hữu nhà ở, sổ này có màu hồng nhạt, ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đây là loại giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu tài sản, thường các nhà dạng này là nhà do Cơ quan Nhà nước giao, phân cho các cán bộ nhân viên của mình, Các Công ty, xí nghiệp, nhà mày giao nhà cho cán bộ, nhân viên và nhiều khi nhà gắn liền cả với quyền sử dụng đất. Thường các nhà này là nhà tập thể cũ hay nhà cấp 4 cũ do các đơn vị xây lên để cán bộ, nhân viên ở. Sổ đỏ loại này được thực hiện trong các trường hợp hợp thuê nhà của Nhà nước; thanh lý, hóa giá nhà của nhà nước theo Nghị định 61/CP năm 1994 của Chính phủ. Thủ tục thanh lý hóa giá nhà thông thường được thực hiện bới các Công ty, xí nghiệp quản lý nhà ở từng địa phương

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
Màu sắc: Bìa sổ có màu hồng
Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Sổ hồng cũ cũng được quy định nhiều mẫu khác nhau ở từng giai đoạn:
Mẫu 1, là mẫu được cấp theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 và được cấp cho đất ở tại khu vực đô thị.
Trên GCN thể hiện đầy đủ thông tin về chữ sở hữu nhà ở, đất ở và thực trạng nhà ở, đất ở.
Năm 2005 Luật Nhà ở ra đời, thi hành Luật Nhà ở thì sổ hồng nhạt được cấp theo diện này tuân thủ luật Nhà ở và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP. Đặc điểm cơ bản của sổ hồng này là mã số số thường có khoảng 10 chữ số, ngay trang đầu được chia thành 02 bảng, thứ tự từ trái qua phải là Quyền sở hữu nhà ở sau đó đến Quyền sử dụng đất ở, thông thường đất ở thường là hình thức sử dụng chung.
Mẫu loại sổ hồng này thường được UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký cấp sổ hồng, tuy nhiên về sau thì đã được UBND cấp tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện cấp nên trong phần ghi thông tin cũng có thêm sự thay đổi như: Cấp hạng nhà. Kết cấu, Diện tích sàn, năm xây dựng…
4.Sổ hồng (mẫu hiện nay):
Để thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP và sau đó thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.
Theo đó từ ngày 10/12/2009, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận mẫu mới có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
Màu sắc: Bìa sổ có màu hồng đậm
Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Sổ mẫu mới có thể chứng nhận các nội dung sau đây cho mọi đối tượng đủ điều kiện:
+ Chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
+ Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
+ Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
Phân biệt sổ đỏ, sổ hồng, sổ xanh có ý nghĩa pháp lý gì
Các loại sổ đỏ, sổ hồng, sổ hồng nhạt, sổ xanh được phân biệt do chính sách đất đai tùy từng thời điểm với các hệ thống pháp luật điều chỉnh khác nhau như Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 hay các Quy định về nhà ở như: Nghị định 61/CP; Luật Nhà ở năm 2005, Nghị định 90/2006/NĐ-CP và Luật Nhà ở năm 2014. Bản chất là thống nhất đây là Bất động sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ Luật Dân sự năm 2015 cũng như Luật Kinh doanh Bất động sản. Đây là tài sản có đăng ký và là một loại giấy tờ ghi nhận quyền tài sản do đó đều có giá trị pháp lý như nhau và đều ghi nhận quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất và sở hữu nhà ở, công trình trên đất.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay Hotline 0936.028.777 để được giải đáp.
Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại Công ty Luật LPC. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.
Cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý :
Công ty Luật LPC hoạt động với phương châm Tận Tâm – Thấu Hiếu – Mang đến cho khách hàng dịch vụ Pháp lý tốt nhất, cụ thể thư sau:
Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam
Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

