Tham ô tài sản và nhận hối lộ là hai loại tội phạm về tham nhũng phổ biến trong xã hội hiện nay kể cả các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước. Tuy nhiên giữa tham ô và nhận hối lộ sẽ có một số điểm khác biệt giữa đối tượng, mục đích cho tới lỗi. Vậy hai tội danh này khác nhau ở những điểm nào?. Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.
Cơ sở pháp lý:
– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)
1. Tham ô tài sản là gì?
Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lí với giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Tội nhận hối lộ là gì?
Nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.
Hành vi nhận hối lộ có thể được thực hiện trực tiếp hoặc qua trung gian. Nhận hối lộ trực tiếp là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp nhận của hối lộ từ người đưa hối lộ không qua người khác. Việc nhận của hối lộ trực tiếp có thể được thực hiện thông qua các loại hình dịch vụ, ví dụ như dịch vụ chuyển tiền, hàng hoá của ngân hàng hoặc bưu điện. Nhận hối lộ trực tiếp còn có thể là trường hợp tuy chưa nhận của hối lộ song người có chức vụ, quyền hạn đã trực tiếp thỏa thuận với người đưa hối lộ thông qua gặp mặt hoặc trao đổi qua điện thoại, thư điện tử… Còn đối với trường hợp nhận hối lộ qua trung gian thì người có chức vụ, quyền hạn gián tiếp nhận của hối lộ từ người đưa hối lộ thông qua người khác, chẳng hạn như thông qua người môi giới hối lộ. Qua trung gian không nhất thiết là chỉ qua người thứ ba mà có thể qua nhiều người, nhiều khâu nhưng cuối cùng thì tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của người đưa hối lộ cũng đến với người nhận hối lộ. Trường hợp người nhận thỏa thuận việc hối lộ với người đưa và nhận của hối lộ qua người môi giới hối lộ thì cũng được coi là gián tiếp nhận hối lộ.
3. Phân biệt Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ
3.1. Giống nhau giữa Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ
– Mặt chủ quan: Người phạm tội nhận hối lộ thực hiện hành vi của mình là cố ý (cố ý trực tiếp), tức là, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra
– Chủ thể phạm tội đều là người có chức vụ và có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, do người từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.
– Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
– Áp dụng cả với các đối tượng có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước.
– Nếu sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì có thể không phải chịu thi hành án tử hình
3.2. Sự khác nhau giữa tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ
Bên cạnh những điểm giống nhau đó, hai tội này có một số đặc điểm khác nhau dựa trên các tiêu chí như sau:
| Tiêu chí | Tội tham ô tài sản | Tội nhận hối lộ |
| Căn cứ pháp lý | Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 | Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 |
| Khái niệm | Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý | Nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ |
| Đối tượng | Tài sản mình có trách nhiệm quản lý | Tài sản hoặc lợi ích mà người đưa hối lộ đưa |
| Hành vi | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn là sử dụng chức vụ, quyền hạn được giao như một phương tiện để biến tài sản của người khác (cơ quan, tổ chức hoặc của công dân do mình trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý) thành tài sản của mình hoặc của người khác. | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của người đưa hối lộ là do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện và hành vi nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của người đưa hối lộ có liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của họ, nếu họ không có chức vụ, quyền hạn đó thì họ khó có thể thực hiện việc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của người đưa hối lộ; chức vụ, quyền hạn là điều kiện thuận lợi để người phạm tội thực hiện việc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của người đưa hối lộ. |
| Mục đích | Chiếm đoạt tài sản | Làm hoặc không làm một việc gì đó vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ |
| Ý thức của người phạm tội | Tự bản thân người đó cố ý thực hiện | Trực tiếp hoặc trung gian theo yêu cầu của người đưa hối lộ |
| Hình phạt | Tội tham ô tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 353 Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017, như sau: * Khung hình phạt thứ 1: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: + Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; + Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. * Khung hình phạt thứ 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: + Có tổ chức; + Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; + Phạm tội 02 lần trở lên; + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; + Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng + Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức. * Khung hình phạt thứ 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; + Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động. * Khung hình phạt thứ 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; + Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. |
Hành vi nhận hối lộ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 354 Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017, như sau: * Khung hình phạt thứ 1: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: + Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Lợi ích phi vật chất. * Khung hình phạt thứ 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: + Có tổ chức; + Lạm dụng chức vụ, quyền hạn; + Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng; + Phạm tội 02 lần trở lên; + Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước; + Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt. * Khung hình phạt thứ 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: + Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; + Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng. * Khung hình phạt thứ 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: |
| Hình phạt bổ sung | Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
XEM THÊM:
– Môi giới hối lộ là gì? Mức xử phạt Tội môi giới hối lộ theo quy định Bộ luật hình sự
– Mức xử phạt Tội nhận hối lộ theo quy định Bộ luật hình sự
– Tham ô tài sản là gì? Mức xử phạt tội Tham ô tài sản theo quy định Bộ luật hình sự?
Trên đây là bài viết “Phân biệt Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ?” của Luật LPC. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số
0936.028.777 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

