Lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay diễn biến phức tạp, nhất là lừa đảo qua mạng. Phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng ngày càng tinh vi, xảo quyệt, gây thiệt hại lớn về tài sản, gây bức xúc trong dư luận xã hội và tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống của nhân dân và ảnh hưởng đến an ninh trật tự.
Với sự phát triển và phổ biến của internet, nhiều đối tượng lợi dụng môi trường mạng để thực hiện lừa đảo. Để phát hiện, xử lý kịp thời hành vi lừa đảo, cá nhân cần tố cáo đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ngay khi hành vi này xảy ra, xâm phạm hoặc có nguy cơ xâm phạm đến quyền, lợi ích của mình
Căn cứ pháp lý:
– BLHS năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)
– Nghị định 167/2013/NĐ-CP
1.Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin tưởng và giao tài sản nhằm mục đích chiếm đoạt.
Để lừa được chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sử dụng nhiều cách khác nhau như: bằng lời nói dối, giả mạo giấy tờ, giả danh người có chức vụ, quyền hạn, giả danh cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội…
Tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt mà người lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nhà nước.
Các phương thức lừa đảo qua mạng hiện nay
Từ thực tiễn tình hình và công tác đấu tranh cục an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Bộ công an đưa ra một số phương thức, thủ đoạn lừa đảo chủ yếu qua mạng như sau:
Sử dụng đầu số, số điện thoại giả mạo, mạo danh cán bộ cơ quan chức năng như: Công an, Tòa án,…gọi điện cho người dân để yêu cầu chuyển tiền.
Hách tài khoản mạng xã hội như facebook,zalo,.. để nhờ chuyển tiền, nhắn tin lừa đảo, kết bạn và hứa hẹn gửi quà trúng thưởng rồi yêu cầu chuyển tiền thuế, phí để nhận.
Tấn công mạng để chiếm đoạt tài khoản thông tin, tài khoản nộp thư điện tử , thay đổi nội dung các thư điện tử, nội dung các giao dịch, giả mạo các trang thông tin điện tử, các dịch vụ trực tuyến,.. để lấy cắp thông tin tài khoản của khách hàng và rút tiền.
Thông qua thương mại điện tử như: bán hàng online, order hàng rồi yêu cầu chuyển tiền đặt cọc nhưng không giao hoặc giao hàng giả, kinh doanh đa cấp, qua các sàn giao dịch ảo
Giả mạo cán bộ ngân hàng yêu cầu cung cấp mã pin, mật khẩu, thông tin thẻ để xử lý sự cố liên quan đến giao dịch ngân hàng của người dân.
2. Khi bị lừa đảo qua mạng thì làm gì?
Ngay sau khi nhận thấy có dấu hiệu lừa đảo, nạn nhân có thể gọi ngay đến đường dây nóng của cơ quan Công an để tố giác tội phạm:
– Công an Thành phố Hà Nội khuyến cáo người dùng internet có thể trực tiếp gửi các đường link, tình huống lừa đảo trực tuyến hoặc nghi ngờ là lừa đảo đến địa chỉ:
+ Đường dây nóng 113 và trang Facebook của Công an thành phố Hà Nội, địa chỉ: https://www.facebook.com/ConganThuDo;
+ Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053;
+ Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/
– Đối với người dân tại TP. Hồ Chí Minh: Gọi đến số điện thoại đường dây nóng 08.3864.0508
– Tố cáo trực tiếp đến công an
Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm gồm:
– Cơ quan điều tra;
– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
– Viện kiểm sát các cấp;
– Các cơ quan, tổ chức khác: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.
Như vậy, người bị hại trong các vụ lừa đảo qua mạng có thể tố cáo hành vi phạm tội tới các cơ quan nêu trên để được giải quyết kịp thời.
3. Thủ tục trình báo công an
Thu thập bằng chứng
Khi bị lừa đảo thì có thể đến trình báo tố cáo tại công an cấp xã, công an cấp xã sẽ lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra xác minh sơ bộ và chuyển tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu đồ vật có liên quan cho cơ quan cấp huyện hoặc có thể đến trực tiếp tới công an cấp huyện nơi mình cư trú để tố cáo hành vi lừa đảo
Bạn cần phải có bằng chứng rõ ràng, càng cụ thể càng tốt đặc biệt là khi bạn bị lừa đảo qua mạng thì càng cần đầy đủ thông tin giao dịch như những tin nhắn trao đổi, biên lai chuyển tiền, và thông tin của đối tượng lừa đảo như tài khoản, số điện thoại,…Thông tin càng chi tiết, rõ ràng, cụ thể thì sẽ càng dễ dàng cho cơ quan chức năng giải quyết tin tố giác của bạn.
Hồ sơ trình báo gồm những gì?
Một số thủ tục căn bản bạn cần có khi đi trình báo như sau (có thể có bổ sung thêm tùy theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tố giác):
Đơn trình báo công an
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân mã vạch/căn cước công dân gắn chipcủa bị hại (bản sao công chứng).
Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội,…).
4. Đối tượng lừa đảo có thể bị xử lý như thế nào?
4.1. Mức phạt hành chính cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác lần đầu và chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự (tài sản bị lừa đảo có trị giá dưới 02 triệu, không phải phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, không gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội) thì bị phạt hành chính.
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định, phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng đối với hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Như vậy, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới mức chịu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt hành chính đến 02 triệu đồng.
4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Theo quy định hiện nay: tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi qua
0936.028.777 để được trải nghiệm dịch vụ tại Công ty Luật LPC. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.
Xin chân thành cảm ơn!


