Tội chiếm đoạt chất ma túy là tội phạm nguy hiểm được quy định tại Điều 252 Bộ luật hình sự 2015. Hành vi chiếm đoạt chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật và người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự. Chiếm đoạt chất ma túy là gì ? Tội chiếm đoạt chất ma túy bị xử lý hình sự như thế nào?. Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý
– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)
– Thông tư số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP
1.Thế nào là chiếm đoạt chất ma túy?
Căn cứ tiểu mục 3.4 Mục 3 Phần II Thông tư số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “các tội về ma túy” của Bộ luật hình sự 1999. quy định: ““Chiếm đoạt chất ma túy” là một trong các hành vi trộm cắp, lừa đảo, tham ô, lạm dụng tín nhiệm, cưỡng đoạt, cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt chất ma túy của người khác.”

(Hình ảnh minh họa- nguồn internet)
2.Cấu thành tội phạm của tội chiếm đoạt chất ma túy
Mặt khách quan tội chiếm đoạt chất ma túy
– Đối với tội chiếm đoạt chất ma túy. Mặt khách quan thể hiện qua các hành vi chiếm đoạt chất ma túy như: cướp, cưỡng đoạt, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt, trộm cắp, lừa đảo. lạm dụng tín nhiệm…để chiếm đoạt chất ma túy. Đặc điểm của mặt khách quan của tội này là hành vi thực hiện giống như ở các tội xâm phạm sở hữu, nhưng khác về đối tượng chiếm đoạt (ở đây là chất ma túy).
– Trường hợp người có hành vi chiếm đoạt chất ma túy nhằm mục đích bán lại cho người khác thì họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh đầy đủ đối với hành vi đã thực hiện theo Điều 194 và họ chỉ phải chịu một hình phạt.
Lưu ý:
Chất gây nghiện, chất hướng thần là chất ma túy; còn thuốc gây nghiện, chất hướng thần là chất để chữa bệnh (chỉ chứa một hàm lượng nhất định chất ma túy) và được quản lý theo quy chế quản lý dược phẩm của Bộ y tế. Người nào không thuộc đối tượng quy định tại Bộ luật Hình sự (xem phụ lục) mà vi phạm trong việc sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhằm mục đích kinh doanh thuốc chữa bệnh hoặc để chữa bệnh thì bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội phạm tương ứng khác không phải là tội phạm về ma túy (ví dụ: Tội kinh doanh trái phép, tội buôn lậu…).
Trường hợp sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trái phép nhằm thỏa mãn nhu cầu về sử dụng trái phép chất ma túy cho mình hoặc cho người khác thì bị xử lý về tội phạm ma túy tương ứng (nếu thỏa mãn điều kiện về trọng lượng chất ma túy theo quy định của pháp luật).
Hậu quả của tội phạm không phải là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội chiếm đoạt chất ma túy. Do vậy ta cũng không xét đến mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả phạm tội của tội phạm này. Điều đó có nghĩa là chỉ cần có những hành vi được quy định tại Điều 252 về tội chiếm đoạt chất ma túy của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 cũng đã đủ để người phạm tội chịu trách nhiệm với những hành vi của mình.
Khách thể tội chiếm đoạt chất ma túy
Tội chiếm đoạt chất ma túy xâm phạm trực tiếp đến quy định về quản lý chất ma túy của nhà nước.
Chủ thể tội chiếm đoạt chất ma túy
Chủ thể của tội chiếm đoạt chất ma túy có thể là bất kỳ người nào đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
Mặt chủ quan tội chiếm đoạt chất ma túy
Người thực hiện hành vi phạm tội chiếm đoạt chất ma túy với lỗi cố ý. Được hiểu là người phạm tội biết hành vi của mình là vi phạm những quy định của Nhà nước và biết trước hậu quả để lại là vô cùng nghiêm trọng nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra.
3.Khung hình phạt của tội chiếm đoạt chất ma túy
Theo điều 252 của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội chiếm đoạt chất ma túy như sau:
Khung hình phạt thứ nhất: Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất cứ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
– Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
– Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
Khung hình phạt thứ hai: Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
– Có tổ chức;
– Phạm tội 02 lần trở lên;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
– Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
– Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
– Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
– Tái phạm nguy hiểm.
Khung hình phạt thứ ba: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 đến 15 năm:
– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
Khung hình phạt thứ tư: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 15 đến 20 năm hoặc tù chung thân:
– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
– Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
– Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
– Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
XEM THÊM:
– Mua bán trái phép Ma túy bị phạt tù như nào ?
– Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?
– Sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?
– Hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt thế nào?
Trên đây là bài viết “Tội chiếm đoạt chất ma túy xử phạt thế nào theo bộ luật Hình sự?” của Luật LPC. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số
0936.028.777 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

