Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt thế nào theo quy định Pháp luật?

Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định pháp luật là gì? Xử lý hành vi chứa người khác sử dụng ma túy như thế nào? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

(Ảnh minh họa- nguồn internet)

Căn cứ pháp lý

– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)

– Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP của Bộ Công an

1.Quy định của pháp luật về tội chứa chấp người khác sử dụng chất ma túy

Căn cứ khoản 1 Điều 256 Bộ luật hình sự quy định về tội chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy như sau: “Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”

Theo hướng dẫn tại Mục 7 Phần II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định :

– “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi của người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý biết người khác là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng vẫn cho họ mượn hoặc thuê địa điểm đó để họ trực tiếp sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy.

– “Có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” là trường hợp người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý, biết người khác (không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của mình) là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, tuy không cho họ thuê, mượn địa điểm, nhưng lại để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

2.Cấu thành Tội chứa chấp người khác sử dụng chất ma túy

Mặt khách quan của tội phạm

–  Có hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

–  Có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy: Là trường hợp người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý, biết người khác (không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của mình) là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, tuy không cho họ thuê, mượn địa điểm, nhưng lại để mặc cho họ hai lần dử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy.

Lưu ý:

–  Sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu là hành vi tự mình hoặc nhờ người khác đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể của mình dưới bất kỳ hình thức nào (như hút, hít, tiêm…chất ma túy) nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng chất ma túy.

–  Khi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy cần phân biệt:

+ Người có địa điểm cho người khác mượn hoặc thuê địa điểm mà biết là họ dùng địa điểm đó không phải để họ sử dụng chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy, mà dùng địa điểm đó để đưa chất ma túy trái phép vào cơ thể người khác, thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” quy định của Bộ luật Hình sự.

+ Người nghiện ma túy cho người nghiện ma túy khác cùng sử dụng trái phép chất ma túy tại địa điểm thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy; đối với người nào có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội sử dụng trái phép chất ma túy, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép chất ma túy quy định của Bộ luật Hình sự.

+ Người nào bán trái phép chất ma túy của ngưòi khác và còn cho họ sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình để họ sử dụng trái phép chất ma túy, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.

Mặt khách thể của tội phạm

Khách thể của tội “chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” cũng tương tự như khách thể của tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý, đó là chế độ quản lý của Nhà nước về việc sử dụng chất ma tuý vào các mục đích chữa bệnh và vì vậy, quan hệ xã hội bị xâm phạm còn bao gồm cả tính mạng, sức khoẻ, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là chế độ quản lý về việc sử dụng chất ma tuý.

Đối tượng tác động của tội phạm này chính là người sử dụng ma tuý, nếu không có người sử dụng chất ma tuý thì không thể có người chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý. Người sử dụng chất ma tuý lại không phải là người bị hại mà ngược lại trong một số trường hợp nếu thoả mãn các dấu hiệu của tội sử dụng trái phép chất ma tuý thì họ còn là người phạm tội.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự

Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội của mình do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình bị pháp luật cấm, thấy trước được tác hại của hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn thực hiện.

Đối với hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy chỉ có thể được thực hiện do cố ý trực tiếp. Không có trường hợp nào do cố ý gián tiếp.

3. Hình phạt đối với tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Theo quy định tại điều 256 Bộ luật hình sự mức hình phạt của tội này được chia thành hai khung, cụ thể như sau:

Khung 1 (khoản 1): Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm trong trường hợp sau đây:

Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này

Khung 2 (khoản 2): Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Đối với người dưới 16 tuổi;

– Đối với 02 người trở lên;

– Tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

XEM THÊM: 

– Mua bán trái phép Ma túy bị phạt tù như nào ?

– Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

– Sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

– Hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt thế nào?

Trên đây là bài viết “Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt thế nào theo Quy định Pháp luật?” của Luật LPC. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số 0936.028.777 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.

Xin chân thành cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA