Khi tham gia các quan hệ dân sự, kinh tế việc xảy ra các tranh chấp là điều không ai mong muốn. Vậy khi có tranh chấp cách giải quyết nào là tốt nhất để bảo đảm quyền lợi, giảm ảnh hưởng xấu đến mối quan hê giữa các bên, ít tốn kém thời gian, công sức, tiền bạc. Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)
1.Tranh chấp dân sự là gì?
Tranh chấp dân sự là những mâu thuẫn và xung đột phát sinh trong đời sống, giữa các cá nhân, tổ chức trong các quan hệ xã hội. Tranh chấp dân sự được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột xảy ra giữa các chủ thể trong các quan hệ về nhân thân hoặc tài sản được pháp luật dân sự quy định. Các loại tranh chấp dân sự thường gặp là tranh chấp quyền sở hữu tài sản thừa kế, tài sản ly hôn, tranh chấp về đất đai, tranh chấp dân sự liên quan đến hợp đồng, cơ chế quy định trong hợp đồng mua bán, vay tài sản, đầu tư, chuyển giao công nghệ, vận chuyển, bảo hiểm, dịch vụ, các tranh chấp lao động…
2.Các loại tranh chấp dân sự theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ta có thể hiểu Tranh chấp dân sự gồm những loại tranh chấp sau đây:
Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1.Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
2.Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
3.Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
4.Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
5.Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
7.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
8.Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.
9.Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
10.Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.
11.Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
12.Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
13.Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
14.Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3.Các phương thức giải quyết tranh chấp dân sự hiện nay
Hiện này, phổ biến có 03 phương thức giải quyết tranh chấp dân sự cụ thể như sau : là thương lượng, hòa giải và khởi kiện…
3.1.Thương lượng
Thương lượng là phương thức giải quyết đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Các bên chủ động gặp gỡ, bàn bạc, thỏa thuận về quyền và lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ của mỗi bên.
Pháp luật về giải quyết tranh chấp không có quy định bắt buộc các bên phải tiến hành thương lượng. Tất cả đều phụ thuộc vào thiện chí tự giải quyết của các bên. Phương thức thương lượng rất được các chủ thể ưu tiên lựa chọn vì phương thức này không chịu sự điều chỉnh của pháp luật, không bị bó buộc bởi các quy định về quy trình tổ chức thương lượng, thành phần tham gia, thời gian và không tốn tiền bạc.
Do các bên tự giải quyết nên sẽ giảm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, uy tín của các bên. Bởi vì không có sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật cho nên không có sự cưỡng chế thi hành kết quả thương lượng.
3.2. Hòa giải
Hòa giải là việc các bên tiến hành “thương lượng giải quyết tranh chấp” với sự hỗ trợ của người trung gian. Đây cũng được xem là phương thức giải quyết tranh chấp không chịu sự điều chỉnh của pháp luật, được thực hiện hòa toàn dựa trên thiện chí của các bên.
So với việc lựa chọn phương thức thương lượng để giải quyết tranh chấp thì khi tiến hành hòa giải các bên được thỏa thuận lựa chọn ra một bên trung gian, độc lập, có kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để giải quyết tranh chấp, đưa ra các lời khuyên về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
Người trung gian có thể là cá nhân, tổ chức luật sư, …Ý kiến của người trung gian chỉ mang tính tham khảo. Phương thức hòa giải cũng được các bên lựa chọn vì thủ tục nhanh gọn, các bên có quyền định đoạt, không làm ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa các bên, không làm mất uy tín của hai bên.
Cũng giống như phương thức thương lượng thì các cam kết, thỏa thuận từ kết quả của quá trình hòa giải không bắt buộc cưỡng chế thi hành mà phụ thuộc vào thiện chí, sự tự nguyện của các bên.
3.3. Khởi kiện
Khi các phương thức thương lượng, hòa giải không đem lại kết quả, các chủ thể mới lựa chọn phương thức khởi kiện lên Tòa án để giải quyết.
Đây là phương thức có sự tham gia giải quyết của đại diện quyền lực nhà nước là Tòa án nhân dân. Vì vậy quy trình giải quyết tranh chấp phải tuân thủ quy định chặt chẽ của pháp luật tố tụng. Đồng thời, bản án, quyết định của Tòa án được đảm bảo thi hành bằng hệ thống cơ quan thi hành án của nhà nước.
Khi khởi kiện, các bên phải xác định được đối tượng tranh chấp là gì. Điều này nhằm giúp việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết đồng thời tạo điều kiện để quá trình khởi kiện thuận lợi hơn.
Trong từng trường hợp cụ thể dựa trên mức độ nghiêm trong của vụ việc để lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp có ảnh hưởng rất lớn kết quả giải quyết tranh chấp, vậy nên sự tham gia của Luật sự trong giải quyết tranh chấp dân sự là rất cần thiết.
4.Quy trình giải quyết tranh chấp dân sự tại tòa án thế nào ?
Khi có tranh chấp dân sự, công dân có quyền khởi kiện vụ án dân sự ra tòa án.Quyền khởi kiện vụ án dân sự thuộc về cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm hại hay có tranh chấp. Đương sự có thể tự mình thực hiện quyền khởi kiện hoặc có thể thông qua người đại diện hợp pháp của mình.
Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân như sau:
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
– Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
– Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.
– Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật tố tụng dân sự.
Trình tự thủ tục khởi kiện và giải quyết vụ án dân sự tại tòa án
Bước 1 : Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án.
Nhận đơn khởi kiện;
Theo quy định tại Điều 191 BLTTDS, thì Tòa án phải bố trí bộ phần tiếp nhận đơn khởi kiện qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và phải vào sổ nhận đơn. BLTTDS năm 2015 cũng đã bổ sung về phương thức gửi trực tuyến cũng đã có quy định trong luật là phải in ra bản giấy và ghi vào sổ nhận đơn. Tòa án có trách nhiệm thông báo việc đã nhận đơn khởi kiện cho người khởi kiện theo các cách thức khác nhau tương ứng với phương thức nộp đơn khởi kiện của người khởi kiện. Về việc xem xét đơn khởi kiện gồm 03 ngày làm việc để để Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và 05 ngày làm việc để Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện được quy định cụ thể tại Điều 193 BLTTDS và việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện là căn cứ để Tòa án tiến hành chuyển đơn khởi kiện theo thẩm quyền, thụ lý vụ án hoặc trả lại đơn khởi kiện theo quy định.
Sau khi được phân công giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc nếu xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi nhận đơn thì Thẩm phán được phân công trả lại đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ cho người khởi kiện hoặc chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền giải quyết. Những trường hợp trả lại đơn khởi kiện được quy định tại Điều 192 BLTTDS.
Thụ lý vụ án.
Về điều kiện thụ lý vụ án, cần đảm bảo những yêu cầu về phạm vi khởi kiện, chủ thể khởi kiện, thẩm quyền giải quyết của Tòa án, vụ án chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước, người khởi kiện đã nộp tạm ứng án phí và xuất trình biên lai. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Trường hợp người khởi kiện đã đảm bảo đủ các điều kiện thụ lý vụ án nêu trên, Tòa án có thẩm quyền xem xét đơn khởi kiện xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện. Khi người khởi kiện nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì tòa án ra quyết định thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án dân sự.
Bước 2. Hòa giải và chuẩn bị xét xử.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 205 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 BLTTDS.
+ Ra quyết định hòa giải thành khi không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận;
+ Trong trường hợp hòa giải không thành, Thẩm phán chủ tọa phiên hòa giải lập biên bản hòa giải không thành và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đưa vụ án ra xét xử.
Thời hạn chuẩn bị xét xử được tính từ ngày Tòa án thụ lý vụ án đến ngày Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
+ Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
+ Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng.
Bước 3 : Mở phiên tòa xét xử.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Theo quy định tại Điều 196 BLTTDS 2015 phiên tòa phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa. Thành phần tham gia phiên tòa được quy định từ Điều 227 đến Điều 232 tại BLTTHS, gồm: Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Người đại diện của đương sự; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; Người làm chứng; Người giám định và Người phiên dịch, Kiếm sát viên.
Bước 4: Tiến hành phiên tòa sơ thẩm.
Phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự bao gồm : Thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng phiên tại tòa, nghị án và tuyên án.
Bước 5: Bản án sơ thẩm.
Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại
0936.028.777 để được giải đáp
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:
Hotline: 0936.028.777
Email: lienhe.lpc@gmail.com
Website: https://lpc-law.vn/
Trân Trọng !

