<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>TƯ VẤN PHÁP LUẬT Archives - LPCLaw</title>
	<atom:link href="https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 30 Dec 2024 14:37:52 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-3-removebg-preview-1-32x32.png</url>
	<title>TƯ VẤN PHÁP LUẬT Archives - LPCLaw</title>
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Aug 2024 16:01:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7708</guid>

					<description><![CDATA[<p>So với Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 có nhiều điểm mới, mang tính đột phá, giải quyết tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai… Căn cứ pháp lý: – Luật đất đai 2013 – Luật đất đai 2024 1....</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/">Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 110%; color: #000000;">So với Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 có nhiều điểm mới, mang tính đột phá, giải quyết tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai…</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="37" height="37" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 37px) 100vw, 37px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Luật đất đai 2024</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>1. Đất không có giấy tờ trước ngày 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 15/10/1993 &#8211; trước 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Không vi phạm pháp luật về đất đai;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo đó, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ thêm 10 năm (từ 01/7/2004 thành 01/7/2014). Đồng nghĩa với việc, từ 01/8/2024, đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 tăng cơ hội được cấp Sổ đỏ<strong>.</strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>2. Đất cấp sai thẩm quyền sau 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2014 &#8211; trước ngày 01/01/ đáp ứng các điều sau theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì được cấp Sổ đỏ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Từ 01/8/2024 &#8211; khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, đất cấp sai thẩm quyền sau ngày 01/7/2014 &#8211; trước ngày 01/8/2024 sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>3. Không còn cấp đất cho hộ gia đình</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất, trong đó không có hộ gia đình.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hiện nay, theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có bao gồm hộ gia đình.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 còn định nghĩa hộ gia đình sử dụng đất như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2025).</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>4. Thay đổi tên gọi chính xác của sổ đỏ, sổ hồng</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo Luật Đất đai 2024 thì sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trước đây, sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Từ ngày 10/12/2009 đến ngày 31/12/2023, sổ đỏ, sổ hồng sẽ có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Luật Đất đai 2013).</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Trước đó nữa thì sổ đỏ sổ hồng có tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994, Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Nghị định 64-CP, Thông tư 346/1998/TT-TCĐC).</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>5. Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hiện nay, theo Điều 130 Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>6. Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đây là một trong những thay đổi nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân, theo đó, Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH14 đã bỏ khung giá đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đồng thời, tại Điều 159 Luật này quy định, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ công bố Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/01/2026.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đặc biệt, hằng năm Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 năm sau.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều này đồng nghĩa với việc, sẽ có Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026 và Bảng giá đất sẽ được ban hành theo từng năm (nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung) thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định hiện hành tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bảng giá đất hiện hành sẽ tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, trong trường hợp cần thiết, các tỉnh, thành phố có thể điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định mới cho phù hợp với thực tế giá đất tại địa phương.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 nhấn mạnh, việc xác định giá đất phải đảm bảo nguyên tắc thị trường thay vì căn cứ vào giá đất tối thiểu &#8211; tối đa của khung giá đất do Chính phủ ban hành như hiện nay.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>7. 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong đó có thể kể đến:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">1- Xây dựng công trình giao thông:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các loại cầu, hầm phục vụ giao thông;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình hàng không;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Cảng cá, cảng cạn;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">2- Xây dựng công trình thủy lợi:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">3- Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Nhà máy nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trạm bơm nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bể, tháp chứa nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tuyến ống cấp nước, thoát nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hồ điều hòa;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><em>Quy định cụ thể 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội (Ảnh minh họa)</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">4- Xây dựng công trình xử lý chất thải rắn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trạm trung chuyển;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bãi chôn lấp rác;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải rắn.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">5- Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">6- Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác…</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>8. Thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm một số trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ ngày 01/8/2024 như:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm…</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>9. Bổ sung thêm các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền (trong trường hợp không có đất để bồi thường), Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm hình thức bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi; Nhà ở.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đặc biệt, ưu tiên người dân được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở được lựa chọn bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>10. Chỉ được thu hồi đất khi đã bàn giao nhà ở tái định cư</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai 2024 liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo đó, khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">…Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khoản 5 Điều này cũng quy định, khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Một khu tái định cư có thể bố trí cho một/nhiều dự án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Như vậy, từ ngày 01/8/2024, về nguyên tắc, việc tái định cư phải thực hiện trước mới được thu hồi đất.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>11. Bổ sung thêm khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Ngoài các khoản hỗ trợ như quy định hiện hành, Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm các khoản hỗ trợ khác:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hỗ trợ di dời vật nuôi;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.\</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024 Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a> </span>để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 31px) 100vw, 31px" /> <span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/trom-cap-tai-san-bi-phat-the-nao-moi-nhat-2022/info.tienphonglaw@gmail.com">info.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/">Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt như thế nào?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/xam-pham-quyen-so-huu-cong-nghiep-xu-phat-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/xam-pham-quyen-so-huu-cong-nghiep-xu-phat-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Nov 2023 13:16:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Hình sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7607</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý&#8230; Hiện nay, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang diễn ra phổ biến...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/xam-pham-quyen-so-huu-cong-nghiep-xu-phat-nhu-the-nao/">Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt như thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong>Quyền sở hữu công nghiệp</strong> (SHCN) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý&#8230; Hiện nay, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang diễn ra phổ biến với nhiều mức độ và tính chất nghiêm trọng khác nhau. Vậy Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt như thế nào? Hãy cùng <span style="color: #000000;"><strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019 và 2022)</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>1. Quyền sở hữu công nghiệp là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019 và 2022) quy định: “ Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>2. Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là các hành vi trái phép xâm phạm quyền và lợi ích của chủ thể sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-7611" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2023/11/SHCN.jpg" alt="" width="823" height="488" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/11/SHCN.jpg 1000w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/11/SHCN-300x178.jpg 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/11/SHCN-768x455.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 823px) 100vw, 823px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>( Nguồn internet : ảnh minh họa)</em></span></p>
<p><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6200" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/Flat-design-arrow-icon-on-transparent-background-PNG-removebg-preview.png" alt="" width="38" height="38" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/Flat-design-arrow-icon-on-transparent-background-PNG-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/Flat-design-arrow-icon-on-transparent-background-PNG-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/Flat-design-arrow-icon-on-transparent-background-PNG-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 38px) 100vw, 38px" /> Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019 và 2022) quy định:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều 126. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.</span></p></blockquote>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>3. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt thế nào theo quy định BLHS</strong></span></h2>
<p><strong><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo điều 226, Bộ luật hình sự quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như sau:</span></strong></p>
<blockquote><p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">1.Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">a) Có tổ chức;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">3.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">4.Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Như vậy, đối với tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì mức phạt tù cao nhất lên đến 03 năm.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>4. Cấu thành tội phạm về Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="19" height="19" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 19px) 100vw, 19px" /> </span><span style="font-size: 110%;">Chủ thể của tội phạm</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Chủ thể của tội phạm này là người nào từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 75 BLHS.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="19" height="19" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 19px) 100vw, 19px" /> </span><span style="font-size: 110%;">Mặt chủ quan của tội phạm </span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện với lỗi cố ý. Động cơ vụ lợi là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="19" height="19" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 19px) 100vw, 19px" /> </span><span style="font-size: 110%;">Khách thể của tội phạm</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm đến trật tự quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định trong chương các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, đây là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm nền kinh tế quốc dân, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của tổ chức và của công dân qua việc vi phạm quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trật tự quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không phải là khách thể trực tiếp của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nhưng do tội phạm này nằm trong chương các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nên trật tự quản lý nhà nước là khách thể của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Điểm khác biệt giũa quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả đó là quyền sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ thì chủ thể phải nộp đơn theo trình tự quy định của pháp luật, Nhà nước xác lập quyền sở hữu công nghiệp và thực thi quyền sở hữu công nghiệp. Như vậy, hành vi phạm tội đã xâm phạm, gây rối loạn trật tự quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="19" height="19" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 19px) 100vw, 19px" /> </span><span style="font-size: 110%;">Mặt khách quan của tội phạm</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Người phạm tội có một trong các hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam. Hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là người vi phạm có hành vi chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý ví dụ như: đặt tên nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý gây nhầm lẫn, theo đó:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hành vi chiếm đoạt là hành vi cố ý dịch chuyển một cách trái pháp luật các đối tượng sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu hợp pháp thành của mình bằng các thủ đoạn như trộm cắp, lừa đảo,…</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hành vi sử dụng bất hợp pháp là hành vi tự ý khai thác khai tác những lợi ích của các đối tượng sở hữu công nghiệp nói trên mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu công nghiệp.</span></p>
<p><span style="color: #000080; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/dich-vu-luat-su-hinh-su/">Dịch vụ luật sư Hình Sự</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/mau-don-to-giac-toi-pham-moi-nhat/">Mẫu đơn tố giác tội phạm mới nhất</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/phan-biet-khoi-to-vu-an-hinh-su-va-khoi-to-bi-can/">Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a href="https://lpc-law.vn/dich-vu-tu-van-so-huu-tri-tue/">Dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt như thế nào??</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/xam-pham-quyen-so-huu-cong-nghiep-xu-phat-nhu-the-nao/">Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt như thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/xam-pham-quyen-so-huu-cong-nghiep-xu-phat-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào ?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/toi-lam-gia-con-dau-tai-lieu-cua-co-quan-to-chuc-toi-su-dung-con-dau-hoac-tai-lieu-gia-cua-co-quan-to-chuc-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/toi-lam-gia-con-dau-tai-lieu-cua-co-quan-to-chuc-toi-su-dung-con-dau-hoac-tai-lieu-gia-cua-co-quan-to-chuc-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jul 2023 22:18:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Hình sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=4817</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hình phạt tội làm, sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ Pháp lý : – Bộ luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 – Và một số VBPL liên quan 1.Thế nào là làm giả con...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/toi-lam-gia-con-dau-tai-lieu-cua-co-quan-to-chuc-toi-su-dung-con-dau-hoac-tai-lieu-gia-cua-co-quan-to-chuc-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao/">Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Hình phạt tội làm, sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức? <span style="color: #000000;"><span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="24" height="24" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 24px) 100vw, 24px" /> <span style="color: #ff0000; font-size: 110%;">Căn cứ Pháp lý :</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Bộ luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Và một số VBPL liên quan</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Thế nào là làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">– Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi của người không có thẩm quyền cấp các con dấu, giấy tờ đó nhưng đã tạo ra các con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác bằng khắc, in, vẽ, đúc hoặc các kỹ thuật khác để làm giả con dấu, tài liệu hoặc các giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức và sử dụng con dấu, tài liệu hoặc các giấy tờ đó để thực hiện hành vi trái pháp luật. Việc làm giả này có thể là giả toàn bộ hoặc chỉ từng phần (tiêu đề, chữ ký, con dấu, nội dung…). Hành vi phạm tội này hoàn thành kể từ khi người không có thẩm quyền tạo ra được con dấu, tài liệu, các giấy tờ giả của một cơ quan Nhà nước, tổ chức nhất định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức là việc dùng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả không phải do mình làm ra để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-4821 aligncenter" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-scaled.jpg" alt="" width="636" height="444" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-scaled.jpg 2560w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-300x209.jpg 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-1024x714.jpg 1024w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-768x536.jpg 768w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-1536x1071.jpg 1536w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images1648618_lam_gia_1-1-2048x1428.jpg 2048w" sizes="auto, (max-width: 636px) 100vw, 636px" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>( Nguồn internet : ảnh minh họa)</em></span></p>
<h2 id="ftoc-heading-3" class="ftwp-heading"><span style="font-size: 90%;"><strong><span style="color: #000000;">2.Cấu thành của tội phạm</span></strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 110%;">Dấu hiệu pháp lý</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có những yếu tố cấu thành tội phạm cơ bản như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 110%;">Chủ thể</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người từ đủ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 110%;">Khách thể</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan nhà nước, tổ chức trong hoạt động quản lý hành chính.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 110%;">Mặt khách quan</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>* Đối với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức.</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có hành vi làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức. Được hiểu là hành vi đúc, khắc…để tạo ra con dấu giả giống như con dấu thật của cơ quan, tổ chức đang sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có hành vi làm giả tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức. Là hành vi viết, vẽ, in…các loại giấy tờ, tài liệu giả giống như các loại tài liệu, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức đang sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">* Đối với tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có hành vi sử dụng con dấu giả, tài liệu giả hoặc các loại giấy tờ giả khác của cơ quan, tổ chức tuy không phải do mình làm ra để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Các cơ quan Nhà nước, tổ chức phải là những cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 110%;">Mặt chủ quan</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Mục đích nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại điều 341 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoăc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span>Khung hình phạt thứ nhất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span>Khung hình phạt thứ 2</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Có tổ chức;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Phạm tội 02 lần trở lên;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>e) Tái phạm nguy hiểm.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span>Khung hình phạt thứ 3</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span></span><span style="font-size: 110%;">Hình phạt bổ sung</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em>Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.</em></span></p>
<p><span style="color: #000080; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/dich-vu-luat-su-hinh-su/">Dịch vụ luật sư Hình Sự</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/mau-don-to-giac-toi-pham-moi-nhat/">Mẫu đơn tố giác tội phạm mới nhất</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/phan-biet-khoi-to-vu-an-hinh-su-va-khoi-to-bi-can/">Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/toi-hiep-dam-nguoi-duoi-16-tuoi-bi-xu-phat-nhu-the-nao/">Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/hinh-phat-doi-voi-toi-hiep-dam-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-hinh-su/">Hình phạt đối với Tội hiếp dâm theo quy định của Pháp luật hình sự?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào ? </strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #ff0000;"><b>0936.028.777 </b></span><span style="color: #000000;">để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/toi-lam-gia-con-dau-tai-lieu-cua-co-quan-to-chuc-toi-su-dung-con-dau-hoac-tai-lieu-gia-cua-co-quan-to-chuc-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao/">Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị xử lý hình sự như thế nào ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/toi-lam-gia-con-dau-tai-lieu-cua-co-quan-to-chuc-toi-su-dung-con-dau-hoac-tai-lieu-gia-cua-co-quan-to-chuc-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công bố di chúc là gì? Thủ tục công bố thế nào?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/cong-bo-di-chuc-la-gi-thu-tuc-cong-bo-the-nao/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/cong-bo-di-chuc-la-gi-thu-tuc-cong-bo-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Feb 2023 03:25:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7552</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cong-bo-di-chuc-la-gi-thu-tuc-cong-bo-the-nao/">Công bố di chúc là gì? Thủ tục công bố thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. Việc công bố di chúc được thực hiện khi người để lại di sản qua đời. Vậy, <span style="color: #0000ff;">Thủ tục công bố di chúc như thế nào</span>? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật Tiên Phong</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di chúc là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: <span style="color: #ff0000;"><strong>“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là loại giao dịch chỉ pháp sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là phương tiện phản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết. Di chúc phản ánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc. Quan hệ về thừa kế chỉ phát sinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lực khi người lập chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy di chúc chính là ý nguyện để cá nhận trước khi chết thực hiện việc phân chia tài sản của mình, quyết định chuyển giao tài sản cho ai, không cho ai, điều kiện của người được nhận tài sản (di chúc có điều kiện)…</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 110%;">Quyền của người lập di chúc:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Điều kiện để di chúc hợp pháp</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Một bản di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></em></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, theo quy định Pháp luật, di chúc không có công chứng , chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.</span></strong></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Khi nào di chúc được công bố?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại Điều 643 BLDS, di chúc chỉ có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Đây là thời điểm người để lại di chúc chết. Và để người thừa kế có thể tiến hành các thủ tục nhận thừa kế theo di chúc thì một trong những việc bắt buộc phải làm là công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Do đó, việc công bố di chúc phải được thực hiện khi người để lại di chúc chết và bản di chúc được công bố phải là bản di chúc hợp pháp.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4. Ai là người công bố di chúc?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo khoản 1, khoản 2 Điều 647 Bộ luật Dân sự, người công bố di chúc được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc bằng văn bản lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc chỉ định người công bố di chúc: Người được chỉ định có nghĩa vụ công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc không chỉ định hoặc có những người được chỉ định từ chối công bố di chúc: Những người thừa kế thỏa thuận để cử một người đứng ra công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, tùy vào việc di chúc có cử người công bố không hoặc người lập di chúc gửi di chúc tại đâu để xác định người công bố di chúc.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>5. Những vấn đề cần lưu ý gì khi công bố di chúc?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Sau khi người lập di chúc đã chết, người được người lập di chúc chỉ định giữ di chúc sẽ giao di chúc lại cho những người thừa kế hoặc giao di chúc lại cho người có nghĩa vụ công bố thừa kế. Khi tiến hành giao di chúc phải có sự chứng kiến của ít nhất 02 người và phải có chữ ký của bên giao và bên nhận.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người tiến hành công bố di chúc sẽ do người lập di chúc chỉ định và người này có quyền từ chối việc công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Những người được hưởng tài sản thừa kế có thể thỏa thuận với nhau và cử ra người công bố di chúc nếu di chúc không chỉ định người công bố di chúc hoặc người được chỉ định từ chối việc công bố di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Sau thời điểm mở thừa kế, người có nghĩa vụ công bố di chúc phải gửi bản sao di chúc đến tất cả những người có liên quan đến di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người thừa kế tài sản theo di chúc có quyền yêu cầu được đối chiếu với di chúc bản gốc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc được người lập di chúc sử dụng tiếng nước ngoài để lập thì phải được dịch ra tiếng viết và phải có công chứng hoặc chứng thực.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 130%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Công bố di chúc là gì? Thủ tục công bố thế nào?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cong-bo-di-chuc-la-gi-thu-tuc-cong-bo-the-nao/">Công bố di chúc là gì? Thủ tục công bố thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/cong-bo-di-chuc-la-gi-thu-tuc-cong-bo-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Con có được làm chứng cho di chúc của bố, mẹ không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/con-co-duoc-lam-chung-cho-di-chuc-cua-bo-me-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/con-co-duoc-lam-chung-cho-di-chuc-cua-bo-me-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 02 Feb 2023 14:31:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7543</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-co-duoc-lam-chung-cho-di-chuc-cua-bo-me-khong/">Con có được làm chứng cho di chúc của bố, mẹ không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. Trong một số trường hợp khi lập di chúc bắt buộc phải có người làm chứng, tuy nhiên không phải ai cũng có thể trở thành người làm chứng. Vậy, <strong>Con có được làm chứng cho di chúc của bố, mẹ không?</strong> <span style="color: #000000;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật </strong></a><b>LPC </b></span>tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di chúc là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: <span style="color: #ff0000;"><strong>“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là loại giao dịch chỉ pháp sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là phương tiện phản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết. Di chúc phản ánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc. Quan hệ về thừa kế chỉ phát sinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lực khi người lập chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy di chúc chính là ý nguyện để cá nhận trước khi chết thực hiện việc phân chia tài sản của mình, quyết định chuyển giao tài sản cho ai, không cho ai, điều kiện của người được nhận tài sản (di chúc có điều kiện)…</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 110%;">Quyền của người lập di chúc:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Điều kiện để di chúc hợp pháp</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Một bản di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></em></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, theo quy định Pháp luật, di chúc không có công chứng , chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.</span></strong></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Con cái có được làm chứng cho di chúc của cha mẹ không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người làm chứng cho việc lập di chúc như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">&#8220;Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc</span></em></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1.Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2.Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3.Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.&#8221;</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> </strong>Từ những quy định trên thì bất cứ ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ 03 đối tượng sau đây thì không được làm chứng:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> </strong>Tại Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, con cái thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cha mẹ. Do vậy, căn cứ điều 632 Bộ luật dân sự 2015, con cái không thuộc đối tượng được làm chứng cho di chúc của cha mẹ. Việc con cái làm chứng cho di chúc của cha mẹ làm di chúc bị vi phạm về mặt hình thức dẫn đến di chúc vô hiệu toàn bộ.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4. Hậu quả Pháp lý của di chúc vô hiệu</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định của pháp luật, di chúc vô hiệu thì không làm phát sinh hiệu lực pháp luật của di chúc từ thời điểm di chúc được xác lập, tức là trong trường hợp này, phần di sản của người để lại di chúc không được chia theo di chúc bị vô hiệu mà được chia theo quy định pháp luật về thừa kế</span>. <span style="font-size: 105%; color: #000000;">Việc tuyên bố di chúc được lập không hợp pháp và vô hiệu thuộc thẩm quyền của Tòa án, trừ những trường hợp di chúc đương nhiên vô hiệu.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khi Quyết định hoặc Bản án của Toà án tuyên bố di chúc vô hiệu một phần có hiệu lực pháp luật, phần nội dung di chúc không bị vô hiệu vẫn có hiệu lực thực hiện.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Nếu tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì toàn bộ tài sản thừa kế của người chết sẽ được phân chia theo pháp luật cho những người được thừa kế của người để lại di sản thừa kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Phần di sản thừa kế liên quan đến phần di chúc vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Nếu trường hợp phần di sản đó vi phạm pháp luật, như chỉ định tổ chức phản động hưởng di sản hoặc di sản được để lại cho những người thừa kế sử dụng vào các mục đích trái pháp luật (sử dụng cho mục đích khủng bố, buôn lậu, chứa mại dâm, tổ chức đánh bạc…) thì cơ quan nhà nước có thầm quyền sẽ tịch thu.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 130%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ được không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-co-duoc-lam-chung-cho-di-chuc-cua-bo-me-khong/">Con có được làm chứng cho di chúc của bố, mẹ không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/con-co-duoc-lam-chung-cho-di-chuc-cua-bo-me-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/di-chuc-da-cong-chung-co-duoc-sua-doi-huy-bo-duoc-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/di-chuc-da-cong-chung-co-duoc-sua-doi-huy-bo-duoc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Feb 2023 07:44:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7537</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-chuc-da-cong-chung-co-duoc-sua-doi-huy-bo-duoc-khong/">Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. <strong>Vậy trường hợp Di chúc đã công chứng có được sửa đổi không?</strong> <span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di chúc là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: <span style="color: #ff0000;"><strong>“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là loại giao dịch chỉ pháp sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là phương tiện phản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết. Di chúc phản ánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc. Quan hệ về thừa kế chỉ phát sinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lực khi người lập chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy di chúc chính là ý nguyện để cá nhận trước khi chết thực hiện việc phân chia tài sản của mình, quyết định chuyển giao tài sản cho ai, không cho ai, điều kiện của người được nhận tài sản (di chúc có điều kiện)…</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Quyền của người lập di chúc</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định, người lập di chúc có các quyền như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy người để lại di sản thừa kế có quyền quyết định ai sẽ là người được hưởng di sản thừa kế, và ai sẽ là người không được hưởng di sản thừa kế.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Điều kiện để di chúc hợp pháp</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Một bản di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></em></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, theo quy định Pháp luật, di chúc không có công chứng , chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.</span></strong></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4. Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Căn cứ Điều 640 Bộ luật dân sự quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc</span></em></span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">1.Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">2.Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">3.Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.</span></em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Căn cứ khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “<em>Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.”</em></span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, Di chúc đã công chúng rồi thì vẫn hoàn toàn được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ vào bất cứ thời điểm nào mà người để lại di chúc muốn.</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 130%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ được không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-chuc-da-cong-chung-co-duoc-sua-doi-huy-bo-duoc-khong/">Di chúc đã công chứng có được sửa đổi, hủy bỏ không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/di-chuc-da-cong-chung-co-duoc-sua-doi-huy-bo-duoc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Di chúc không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/di-chuc-khong-cong-chung-chung-thuc-co-hop-phap-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/di-chuc-khong-cong-chung-chung-thuc-co-hop-phap-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 31 Jan 2023 08:34:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7533</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-chuc-khong-cong-chung-chung-thuc-co-hop-phap-khong/">Di chúc không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. Vậy trường hợp di chúc không được công chứng, chứng thực thì có hợp pháp hay không? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di chúc là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: <span style="color: #ff0000;"><strong>“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là loại giao dịch chỉ pháp sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là phương tiện phản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết. Di chúc phản ánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc. Quan hệ về thừa kế chỉ phát sinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lực khi người lập chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy di chúc chính là ý nguyện để cá nhận trước khi chết thực hiện việc phân chia tài sản của mình, quyết định chuyển giao tài sản cho ai, không cho ai, điều kiện của người được nhận tài sản (di chúc có điều kiện)…</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 110%;">Quyền của người lập di chúc:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Điều kiện để di chúc hợp pháp</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Một bản di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></em></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, theo quy định Pháp luật, di chúc không có công chứng , chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.</span></strong></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Những trường hợp di chúc không công chứng, chứng thực được xem là hợp pháp</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="21" height="21" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 21px) 100vw, 21px" /> <span style="color: #800000; font-size: 110%;">Trường hợp di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Di chúc không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, và đáp ứng các điều kiện tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="18" /> <strong>Có đầy đủ các nội dung:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Ngày, tháng, năm lập di chúc;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di sản để lại và nơi có di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="21" height="21" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 21px) 100vw, 21px" /> <span style="color: #800000; font-size: 110%;">Trường hợp di chúc có người làm chứng</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người làm chứng cho việc lập di chúc (phải tuân theo các quy định của Điều 632 là điều quy định những người không được làm chứng)</span></p>
<blockquote>
<p style="text-align: left;"><strong><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc</span></em></strong></p>
<p style="text-align: left;"><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:</span></em></p>
<p style="text-align: left;"><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;</span></em></p>
<p style="text-align: left;"><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;</span></em></p>
<p style="text-align: left;"><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</span></em></p>
</blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="21" height="21" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 21px) 100vw, 21px" /> <span style="color: #800000; font-size: 110%;">Trường hợp đặc biệt khác khi di chúc lập bằng văn bản cũng được xem là hợp pháp:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 130%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Di chúc không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-chuc-khong-cong-chung-chung-thuc-co-hop-phap-khong/">Di chúc không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/di-chuc-khong-cong-chung-chung-thuc-co-hop-phap-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Jan 2023 16:42:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7516</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lập di chúc là cách hiệu quả để hạn chế tranh chấp tài sản thừa kế. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. Vậy người không còn minh mẫn...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Lập di chúc là cách hiệu quả để hạn chế tranh chấp tài sản thừa kế. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế. Vậy người không còn minh mẫn thì có lập di chúc được không?. <span style="color: #000000;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>1. Di chúc là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định: <span style="color: #ff0000;"><strong>“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là loại giao dịch chỉ pháp sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết. Di chúc là phương tiện phản ánh ý chí, mong muốn định đoạt di sản của cá nhân sau khi chết. Di chúc phản ánh quá trình hình thành chế định thừa kế theo di chúc. Quan hệ về thừa kế chỉ phát sinh khi có sự kiện một người chết nên việc lập di chúc chỉ có thể phát sinh hiệu lực khi người lập chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy di chúc chính là ý nguyện để cá nhận trước khi chết thực hiện việc phân chia tài sản của mình, quyết định chuyển giao tài sản cho ai, không cho ai, điều kiện của người được nhận tài sản (di chúc có điều kiện)…</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 110%;">Quyền của người lập di chúc:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người lập di chúc có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>2. Người không còn minh mẫn thì có lập di chúc được không?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tại Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Người lập di chúc phải là <span style="color: #ff0000;"><strong><u>người đã thành niên, minh mẫn, sáng suốt</u></strong></span> trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trong đó, người đã thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì sẽ được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc này.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Ngoài ra, một bản di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015. Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></em></strong></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">1.Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">2.Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">3.Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">4.Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">5.Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, một người không minh mẫn thì không thể lập di chúc.</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/">Người Không Còn Minh Mẫn Thì Có Lập Di Chúc Được Không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/nguoi-khong-con-minh-man-thi-co-lap-di-chuc-duoc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 Jan 2023 21:20:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7525</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di chúc là sự thể hiện ý chí cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của một người cho người khác sau khi người đó chết. Trên thực tế, có nhiều trường hợp người lập di chúc không để lại tài sản của mình cho con cái. Vậy trường hợp không có tên trong di...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di chúc</strong></span> là sự thể hiện ý chí cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của một người cho người khác sau khi người đó chết. Trên thực tế, có nhiều trường hợp người lập di chúc không để lại tài sản của mình cho con cái. Vậy trường hợp không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không? Pháp luật quy định như thế nào? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự năm 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Quyền của người lập di chúc</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định, người lập di chúc có các quyền như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, có thể thấy người để lại di sản thừa kế có quyền quyết định ai sẽ là người được hưởng di sản thừa kế, và ai sẽ là người không được hưởng di sản thừa kế.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Đối tượng nào không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="33" height="18" /> Để bảo vệ quyền lợi của người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hợp pháp với người để lại di sản, tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Con thành niên mà không có khả năng lao động.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="33" height="18" /> Tuy nhiên, để được nhận hưởng phần di sản trên thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc còn phải đáp ứng điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Không từ chối nhận di sản</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="33" height="18" /> Theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="font-size: 105%;">Như vậy, dù không có tên trong di chúc thì vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc trường hợp và thỏa mãn điều kiện nêu trên.</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777 </span></strong></span><span style="color: #000000;">để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/">Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/khong-co-ten-trong-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-ngoi-tu-vinh-vien-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-ngoi-tu-vinh-vien-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 Jan 2023 16:02:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Hình sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7511</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây.   Căn cứ pháp lý: – Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 – Luật đặc xá năm 2018. 1. Tù chung thân là gì? Theo...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-ngoi-tu-vinh-vien-khong/">Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"> </span><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Luật đặc xá năm 2018.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Tù chung thân là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015, tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Tù chung thân có được giảm án?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ khoản 1 Điều 63 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="29" height="16" /> <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Lưu ý:</span></strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Tù chung thân đã giảm án có thể được tha tù trước thời hạn</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Phạm tội lần đầu;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Có nơi cư trú rõ ràng;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="29" height="16" /> <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Lưu ý:</span></strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Không áp dụng quy định về tha tù trước thời hạn đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh, Tội khủng bố…</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp không thi hành án tử hình.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4. Tù chung thân có được đặc xá hay không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đặc xá 2018, đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 11 Luật Đặc xá 2018 thì người bị kết án tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Đã chấp hành án phạt tù ít nhất là 14 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Người bị kết án về tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế &#8211; xã hội; tội phá hoại chính sách đoàn kết; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm… đã chấp hành án phạt tù ít nhất là 17 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">+ Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định trên, người bị kết án tù chung thân nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và có đề nghị đặc xá gửi đến Chủ tịch nước thì sẽ được hưởng đặc xá thì sẽ được tha tù trước thời hạn, có cơ hội ra tù làm lại cuộc đời, tái hòa nhập cộng đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, người bị kết án tù chung thân nếu cải tạo tốt và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự thì có thể xem xét giảm án xuống tù có thời hạn. Tuy nhiên, họ vẫn phải chấp hành đủ 20 hoặc 25 năm tù thì mới được về đoàn tụ với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000080; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/dich-vu-luat-su-hinh-su/">Dịch vụ luật sư Hình Sự</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/mau-don-to-giac-toi-pham-moi-nhat/">Mẫu đơn tố giác tội phạm mới nhất</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/phan-biet-khoi-to-vu-an-hinh-su-va-khoi-to-bi-can/">Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-ngoi-tu-vinh-vien-khong/">Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải ngồi tù vĩnh viễn không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-ngoi-tu-vinh-vien-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
