<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tư vấn Pháp Luật Dân sự Archives - LPCLaw</title>
	<atom:link href="https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dan-su/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dan-su/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 30 Dec 2024 14:38:44 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-3-removebg-preview-1-32x32.png</url>
	<title>Tư vấn Pháp Luật Dân sự Archives - LPCLaw</title>
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dan-su/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Tài sản thế chấp Ngân Hàng có được lập di chúc không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/tai-san-the-chap-ngan-hang-co-duoc-lap-di-chuc-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/tai-san-the-chap-ngan-hang-co-duoc-lap-di-chuc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 28 Jan 2023 07:48:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7491</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lập di chúc là quyền của người có tài sản. Hiện nay, nhiều người muốn lập di chúc nhưng lại có vướng mắc là tài sản đang thế chấp tại ngân hàng. Vậy, pháp luật có cho phép việc lập di chúc khi tài sản vẫn đang được thế chấp hay không? Hãy cùng Luật...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tai-san-the-chap-ngan-hang-co-duoc-lap-di-chuc-khong/">Tài sản thế chấp Ngân Hàng có được lập di chúc không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Lập di chúc là quyền của người có tài sản. Hiện nay, nhiều người muốn lập di chúc nhưng lại có vướng mắc là tài sản đang thế chấp tại ngân hàng. Vậy, pháp luật có cho phép việc lập di chúc khi tài sản vẫn đang được thế chấp hay không? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự 2015.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Thế chấp tài sản là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau:</span></p>
<blockquote><p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">“Điều 317. Thế chấp tài sản</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1.Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2.Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.”</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Các quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về chủ thể đứng tên trên tài sản sở hữu. Tuy nhiên, họ sẽ bị hạn chế quyền bởi vì tài sản đang do bên thứ ba (Ngân hàng) nắm giữ, nên cần có sự đồng ý/chấp thuận của Ngân hàng.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Lập di chúc tài sản đang thế chấp có được không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành không cấm bên thế chấp lập di chúc chỉ định người hưởng di sản là tài sản thế chấp. Nguyên nhân là do việc bên thế chấp lập di chúc định đoạt tài sản của mình không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nhận thế chấp.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ theo Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại</span></em></span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">1.Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">2.Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">3.Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">4.Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.</span></em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 thì bên nhận thừa kế có nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Bên nhận thừa kế phải có nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản được hưởng. Nếu bên thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ thế chấp trước thời điểm mở thừa kế, bên thế chấp được nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, khôi phục đầy đủ các quyền đối với tài sản của mình.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tuy nhiên, cần lưu ý, đối với trường hợp lập di chúc theo hình thức có công chứng thì người đang thế chấp phải nhờ bên nhận thế chấp đem giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản đến văn phòng công chứng hoặc phải có bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp thì mới có thể công chứng di chúc được.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Tài sản thế chấp Ngân Hàng có được lập di chúc không?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="(max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tai-san-the-chap-ngan-hang-co-duoc-lap-di-chuc-khong/">Tài sản thế chấp Ngân Hàng có được lập di chúc không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/tai-san-the-chap-ngan-hang-co-duoc-lap-di-chuc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Quản Lý Di Sản theo quy định Pháp luật</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san-theo-quy-dinh-phap-luat/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san-theo-quy-dinh-phap-luat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 07 Jan 2023 05:32:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7334</guid>

					<description><![CDATA[<p>Người quản lý di sản là ai? Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý: – Bộ luật dân sự 2015. 1. Người quản lý di sản là ai? Theo...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san-theo-quy-dinh-phap-luat/">Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Quản Lý Di Sản theo quy định Pháp luật</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Người quản lý di sản là ai? Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản được pháp luật quy định như thế nào? </span><span style="color: #000000;"><span style="color: #000000;">Hãy cùng </span><strong><a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật </span></a><span style="color: #0000ff;">LPC </span></strong><span style="color: #000000;">tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự 2015.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Người quản lý di sản là ai?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Điều 616 Bộ luật dân sự 2015, Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Quy định chung của pháp luật về người quản lý di sản thừa kế</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.1. Nghĩa vụ của người quản lý di sản</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span></strong></span>Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý di sản có nghĩa vụ sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">–  Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">–  Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">–  Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">–  Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">–  Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span></strong></span>Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có nghĩa vụ sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Thông báo về di sản cho những người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.2. Quyền của người quản lý di sản</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span></strong></span>Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý di sản có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span></strong></span>Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có quyền sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="15" /> <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;"><strong>Lưu ý:</strong></span></span> Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.3. Người quản lý di sản dùng vào việc thờ cúng</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ Điều 645 Bộ luật Dân  sự 2015 quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Quản Lý Di Sản theo quy định Pháp luật?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san-theo-quy-dinh-phap-luat/">Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Quản Lý Di Sản theo quy định Pháp luật</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san-theo-quy-dinh-phap-luat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thời điểm mở thừa kế và Địa điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thoi-diem-mo-thua-ke-va-dia-diem-mo-thua-ke-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thoi-diem-mo-thua-ke-va-dia-diem-mo-thua-ke-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 30 Dec 2022 16:07:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7263</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời điểm mở thừa kế và địa điểm mở thừa kế luôn là những quy định không thể thiếu trong chế định pháp luật về thừa kế. Do vậy, việc xác định chính xác thời điểm và địa điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định người thừa kế, di...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thoi-diem-mo-thua-ke-va-dia-diem-mo-thua-ke-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/">Thời điểm mở thừa kế và Địa điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><strong>Thời điểm mở thừa kế và địa điểm mở thừa kế</strong> luôn là những quy định không thể thiếu trong chế định pháp luật về thừa kế. Do vậy, việc xác định chính xác thời điểm và địa điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định người thừa kế, di sản thừa kế, vấn đề hiệu lực của di chúc, xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế cũng như xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân. Vậy pháp luật dân sự quy định thế nào về nội dung này? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Bộ luật dân sự 2015.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 80%;"><strong>1. Thời điểm mở thừa kế theo quy định Pháp luật</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế. Theo quy định tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Việc xác định thời điếm mở thừa kê rất quan trọng. Kể từ thời điểm đó, xác định được chính xác tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của người để lại thừa kế gồm cả những gì và đến khi chia di sản còn bao nhiêu. Thời điểm mở thừa kế là căn cứ xác định những người thừa kế của người đã chết, vì người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kề nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Trong trường hợp Toà án đã tuyên bố một người là đã chết, thì tùy từng trường hợp tòa án xác định ngày chết của người đó; nếu không xác định được ngày chết, thì ngày quyết định của Toà án tuyên bố người đó đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 80%;"><strong>2. Địa điểm mở thừa kế theo quy định Pháp luật</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Khoản 2 Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “<em>Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản</em>”.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Theo đó, khi không thể xác định được nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản thì địa điểm mở thừa kế được căn cứ theo nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản của người chết. Việc xác định địa điểm mở thừa kế theo nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản sẽ có nhiều thuận lợi trong việc xác định di sản, kê khai, quản lý di sản và việc phân chia di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Xác định địa điểm mở thừa kế để thực hiện các thủ tục liên quan đến di sản thừa kế như khai báo, thống kê các tài sản thuộc di sản của người chết (dù tài sản được để lại ở nhiều nơi khác nhau nhưng đều phải khai báo, thống kê tại nơi có địa điểm mở thừa kế).</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Là nơi thực hiện việc quản lý di sản, xác định cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản của người chết trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý để ngăn chặn việc phân tán hoặc chiếm đoạt tài sản trong khối di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%;">– Là nơi để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khi có tranh chấp thừa kế xảy ra. Đây là thẩm quyền xét xử của Tòa án theo lãnh thổ</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 100%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 100%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 100%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Thời điểm mở thừa kế và Địa điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /><span style="color: #000000; font-size: 110%;"> <strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thoi-diem-mo-thua-ke-va-dia-diem-mo-thua-ke-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/">Thời điểm mở thừa kế và Địa điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thoi-diem-mo-thua-ke-va-dia-diem-mo-thua-ke-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế thế nào theo quy định Pháp luật?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-theo-quy-dinh-phap-luat/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-theo-quy-dinh-phap-luat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 30 Dec 2022 09:31:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7234</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi phân chia di sản thừa kế thì những người được hưởng di sản cần lưu ý về quy định về các nghĩa vụ tài sản và các loại chi phí liên quan đến người thừa kế trước khi xác đinh tiến hành chia tài sản thừa kế, các nghĩa vụ tài sản và chi...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-theo-quy-dinh-phap-luat/">Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế thế nào theo quy định Pháp luật?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Khi phân chia di sản thừa kế thì những người được hưởng di sản cần lưu ý về quy định về các nghĩa vụ tài sản và các loại chi phí liên quan đến người thừa kế trước khi xác đinh tiến hành chia tài sản thừa kế, các nghĩa vụ tài sản và chi phí này sẽ được thanh toán theo trình tự do pháp luật quy định. Vậy, Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế được quy định như nào?. <span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự 2015.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di sản thừa kế là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Di sản thừa kế</strong></span> là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, di sản thừa kế của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã đó, cùng với quyền về tài sản của người đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Đối với quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Cụ thể, theo Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>Điều 32.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>1.Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>2.Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản thừa kế của người đó. <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;">Di sản thừa kế bao gồm</span></span>: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại.</span></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://media-cdn-v2.laodong.vn/storage/newsportal/2021/4/29/903580/Cong-Chung.jpg?w=525&amp;h=314&amp;crop=auto&amp;scale=both" alt="Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>(Hình ảnh minh họa-nguồn internet)</em></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><strong style="color: #000000;">2. Các cách thức phân chia di sản thừa kế</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 115%;"><strong>2.1. Phân chia di sản theo di chúc</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại Điều 659 Bộ luật dân sự 2015 quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 115%;"><strong>2.2. Phân chia tài sản theo pháp luật</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo quy định tại Điều 660 Bộ luật dân sự 2015 quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Người phân chia di sản</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ theo quy định tại Điều 657 Bộ luật Dân sự 2015, người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người những người thừa kế có thỏa thuận.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4. Các trường hợp hạn chế phân chia di sản</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ theo quy định tại Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015, tồn tại một số trường hợp hạn chế phân chia di sản như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>5</strong>. <strong>Thứ tự ưu tiên thanh toán đối với các nghĩa vụ tài sản từ di sản do người chết để lại được quy định như thế nào?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người để lại di sản nếu có nghĩa vụ tài sản phải thực hiện hoặc các khoản chi phí liên quan đến thừa kế thì phải được thanh toán trước khi phân chia di sản cho những người thừa kế. Theo quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 thì thứ tự ưu tiên thanh toán được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(1). Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(2). Tiền cấp dưỡng còn thiếu.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(3). Chi phí cho việc bảo quản di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(4). Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(5). Tiền công lao động.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(6). Tiền bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(7). Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(8). Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(9). Tiền phạt.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">(10). Các chi phí khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, thứ tự ưu tiên thanh toán đối với các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được quy định như trên.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 120%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế thế nào theo quy định Pháp luật?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-theo-quy-dinh-phap-luat/">Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế thế nào theo quy định Pháp luật?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-theo-quy-dinh-phap-luat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân biệt Khai nhận và Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/phan-biet-khai-nhan-va-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/phan-biet-khai-nhan-va-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 30 Dec 2022 08:40:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7210</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản đều được thực hiện nhằm xác lập chuyển giao quyền sở hữu tài sản của người chết. Vậy hai thủ tục này khác nhau như thế nào? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý: – Bộ luật dân...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/phan-biet-khai-nhan-va-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke/">Phân biệt Khai nhận và Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản đều được thực hiện nhằm xác lập chuyển giao quyền sở hữu tài sản của người chết. Vậy hai thủ tục này khác nhau như thế nào? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự 2015.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Luật Công chứng 2014</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Di sản thừa kế là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Di sản thừa kế</strong></span> là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, di sản thừa kế của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã đó, cùng với quyền về tài sản của người đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Đối với quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Cụ thể, theo Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>Điều 32.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>1.Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>2.Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản thừa kế của người đó. <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;">Di sản thừa kế bao gồm</span></span>: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại.</span></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://media-cdn-v2.laodong.vn/storage/newsportal/2021/4/29/903580/Cong-Chung.jpg?w=525&amp;h=314&amp;crop=auto&amp;scale=both" alt="Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>(Hình ảnh minh họa-nguồn internet)</em></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><strong>2. Phân biệt khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Để thực hiện việc thừa kế, người có quyền hưởng thừa kế phải thực hiện việc nhận di sản thông qua hoạt động khai nhận thừa kế hoặc thỏa thuận về việc phân chia di sản giữa các đồng thừa kế khác hoặc hưởng di sản theo nội dung di chúc và thực hiện chuyển quyền sở hữu di sản từ người chết sang cho người thừa kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khai nhận thừa kế và phân chia di sản thừa kế là những thủ tục cần thiết để người thừa kế có thể xác lập quyền sở hữu với di sản thừa kế do người đã chết để lại.</span></p>
<h4><span style="font-size: 115%; color: #000000;"><strong>2.1. Điểm giống nhau</strong></span></h4>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Là những thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu với di sản thừa kế nên nhiều người nhầm tưởng hai thủ tục này chỉ là một. Điểm giống nhau giữa hai thủ tục này là đều phải tuân thủ các quy định để thực hiện chuyển giao di sản thừa kế như:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản qua đời;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Địa điểm mở thừa kế chính là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được địa điểm cuối cùng cư trú thì xác định dựa theo nơi tồn tại toàn bộ/phần lớn di sản thừa kế;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Đối với chủ thể hưởng di sản phải còn sống/còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Hoặc đã được sinh ra và còn sống sau khi mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người có di sản chết.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Trường hợp người thừa kế thực hiện việc khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản có công chứng thì đều thực hiện theo quy định tại Luật công chứng 2014. Thủ tục công chứng của hai hình thức xác lập quyền sở hữu tài sản của người thừa kế có nhiều điểm tương đồng như:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Về hồ sơ thực hiện công chứng: cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản là bất động sản/tài sản phải thực hiện đăng ký sở hữu; Thừa kế theo di chúc thì cung cấp bản di chúc; Thừa kế theo pháp luật thì xuất trình các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi…);</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">+ Khai nhận di sản/thỏa thuận phân chia di sản đều cần thực hiện thủ tục niêm yết thụ lý công chứng trước khi tiến hành thủ tục công chứng…</span></p>
<h4><span style="font-size: 115%; color: #000000;"><strong>2.2. Điểm khác nhau giữa văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Bên cạnh nhiều điểm giống nhau đã nêu ở trên, về bản chất, hai thủ tục này có những đặc điểm khác nhau cơ bản dưới đây:</span></p>
<table style="height: 539px;" width="878">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="155"><span style="color: #113011; font-size: 110%;"><strong>Tiêu chí</strong></span></td>
<td style="text-align: center;" width="253"><span style="color: #113011; font-size: 110%;"><strong>Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế</strong></span></td>
<td style="text-align: center;" width="311"><span style="color: #113011; font-size: 110%;"><strong>Khai nhận di sản thừa kế</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="155"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Chủ thể thực hiện</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Đối tượng hưởng thừa kế là những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc</span></td>
<td width="311"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Đối tượng là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;</span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Đối tượng là những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="155"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Loại thừa kế</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Thừa kế theo pháp luật.</span></td>
<td width="311"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Ý chí và điều kiện</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Thỏa thuận phân chia từng phần di sản mà mỗi người thừa kế được chia di sản theo di chúc hợp pháp.</span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Phân chia tài sản thừa kế theo di chúc hợp pháp</span></td>
<td><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Thỏa thuận không phân chia di sản đó</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Thủ tục thực hiện</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản:</span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #000000;">&#8211; Những người thừa kế là đồng sở hữu đối với tài sản</span></td>
<td width="311"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản:</span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #000000;">+ Thực hiện đo đạc, tách thửa (nếu có)</span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #000000;">+ Xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng bằng giấy chứng nhận cho riêng từng người được phân chia.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Kết quả</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Xác định cụ thể phần di sản mỗi người thừa kế được hưởng theo pháp luật hoặc theo di chúc</span></td>
<td width="311"><span style="font-size: 110%; color: #000000;">Xác định cụ thể phần di sản mỗi người thừa kế được hưởng theo pháp luật hoặc theo di chúc.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 105%;">Căn cứ pháp lý</span></td>
<td width="253"><span style="font-size: 105%;">Luật Công chứng năm 2014</span><br />
<span style="font-size: 105%;">Bộ luật Dân sự năm 2015</span></td>
<td width="311"><span style="font-size: 105%;">Luật Công chứng năm 2014</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Phân biệt Khai nhận và Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/phan-biet-khai-nhan-va-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke/">Phân biệt Khai nhận và Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/phan-biet-khai-nhan-va-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Di tặng là gì ? Quy định Pháp luật về Di tặng như thế nào?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/di-tang-la-gi-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-di-tang-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/di-tang-la-gi-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-di-tang-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 30 Dec 2022 05:11:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7203</guid>

					<description><![CDATA[<p>Di tặng là gì? Những điều kiện để nhận di tặng, những trường hợp nào không được nhận di tặng thừa kế? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý: – Bộ luật dân sự 2015 1.Di tặng là gì? Người để lại di sản có thể dùng...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-tang-la-gi-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-di-tang-nhu-the-nao/">Di tặng là gì ? Quy định Pháp luật về Di tặng như thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Di tặng là gì? Những điều kiện để nhận di tặng, những trường hợp nào không được nhận di tặng thừa kế? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Di tặng là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người để lại di sản có thể dùng một phần di sản của mình để tặng cho người khác, pháp luật gọi đó là di tặng. Phần di sản dùng để di tặng được người lập di chúc ghi nhận trong nội dung của di chúc. Điều 646 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">&#8220;</span></em><strong><span style="font-size: 105%;">Điều 646. Di tặng</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">1.Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">2.Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em><span style="font-size: 105%;">3.Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này&#8221;</span></em></span></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2.Quyền đối với người sở hữu tài sản</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 trong Điều 105 về tài sản được hiểu là:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Điều khoản này cơ bản kế thừa các quy định về thực hiện quyền sở hữu trong Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể theo quy định tại Điều 158 như sau: Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Người có quyền sở hữu tài sản, có quyền định đoạt với tài sản đó. Định đoạt có thể là chuyển nhượng lại quyền sở hữu, thừa kế, di tặng hoặc tặng cho lại cho người khác.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Quy định của pháp luật về Di tặng</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.1. Chủ thể được di tặng</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo nguyên tắc chung của pháp luật thừa kế, kể từ thời điểm mở thừa kế thì toàn bộ tài sản, nghĩa vụ tài sản của người chết để</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">lại Do đó, pháp luật quy định điều kiện người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Nếu trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người được di tặng không phải là người thừa kế theo di chúc của người để lại di tặng, tuy người được di tặng phải do người lập di chúc định đoạt. Người được di tặng có quyền hưởng di tặng từ giao dịch dân sự một bên, thể hiện ý chí của người để lại di tặng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ về tài đối với phần được di tặng, đây là căn cứ xác định sự khác biệt giữa người được tặng với người được thừa kế theo di chúc.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.2. Đối tượng nhận di tặng</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Để trở thành người nhận phần di tặng, nếu người được phần di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy người được nhận di tặng có thể là cá nhân, pháp nhân, tổ chức, miễn là đáp ứng đủ điều kiện trên đây và được ghi trong di chúc của người để lại di sản thừa kế.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.3. Nghĩa vụ của người nhận di tặng</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Do phần di tặng là tài sản từ di sản thừa kế mà người lập di chúc muốn tặng cho người nhận nó, nên người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.4. Quyền từ chối hưởng di tặng</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người được di tặng có quyền nhận và cũng có quyền từ chối quyền hưởng di tặng mà không hạn chế quyền định đoạt như đối với người thừa kế. Người được di tặng không phải là người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật của người để lại di tặng. Người được di tặng không phải dung di tăng để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người chết, nếu di sản khác của người để lại di tặng vẫn còn đủ để thanh toán. Phân di tặng liên quan đến sự từ chối quyền hưởng của người được di tặng là di sản để chia thừa kế theo pháp luật – tương tự như phần di sản liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-di-chuc-viet-tay-co-gia-tri-phap-ly-khong/">Di chúc là gì? Di chúc viết tay có giá trị Pháp lý không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-chuc-la-gi-dieu-kien-de-di-chuc-hop-phap-theo-quy-dinh-phap-luat/">Di chúc là gì? Điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định Pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Di tặng là gì ? Quy định của Pháp luật về Di tặng như thế nào?</strong></span></span></span><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/di-tang-la-gi-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-di-tang-nhu-the-nao/">Di tặng là gì ? Quy định Pháp luật về Di tặng như thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/di-tang-la-gi-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-di-tang-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Con ngoài giá thú có được hưởng Thừa kế hay không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/con-ngoai-gia-thu-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/con-ngoai-gia-thu-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 27 Dec 2022 07:05:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6975</guid>

					<description><![CDATA[<p>Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Pháp luật quy định như thế nào về quyền thừa kế với con ngoài giá thú? Hãy cùng Luật LPC tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý – Bộ luật dân sự 2015 – Luật Hôn nhân và gia...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-ngoai-gia-thu-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong/">Con ngoài giá thú có được hưởng Thừa kế hay không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Pháp luật quy định như thế nào về quyền thừa kế với con ngoài giá thú? <span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Hôn nhân và gia đình 2014</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><strong><span style="color: #000000;">1. Con ngoài giá thú là gì?</span></strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ thể thế nào là con ngoài giá thú. Tuy nhiên, có thể hiểu con ngoài giá thú là con sinh ra nhưng cha mẹ sinh ra không phải là vợ chồng, không có quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><strong><span style="color: #000000;">2. Quyền và nghĩa vụ của con ngoài giá thú</span></strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “<em><span style="color: #800000;"><strong>Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan”.</strong></span></em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có thể thấy, mặc dù mối quan hệ tình cảm giữa những người không phải vợ &#8211; chồng không được pháp luật công nhận nhưng để bảo vệ quyền lợi của những đứa trẻ, pháp luật cũng đã có những quy định nhất định nhằm bảo đảm được lợi ích của con ngoài giá thú, tạo điều kiện để con trẻ được học tập và phát triển như những trẻ em khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định trên, con trong giá thú hay con ngoài giá thú đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ. Vậy, con ngoài giá thú có được hưởng di sản của cha? Tùy từng trường hợp cụ thể mới có thể xác định được quyền thừa kế của con ngoài giá thú, vì điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như độ tuổi của người con hay sự tồn tại của di chúc.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><strong><span style="color: #000000;">3. Con ngoài giá thú được hưởng di sản thừa kế như thế nào?</span></strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Con trong giá thú cũng như con ngoài giá thú hưởng di sản thừa kế được chia làm hai trường hợp là: chia di sản thừa kế theo pháp luật và có di chúc để lại, cụ thể từng trường hợp như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;">3.1. Trường hợp thừa kế theo di chúc</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 609 Bộ Luật Dân sự năm 2015 về quyền thừa kế xác định: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cùng với đó, pháp luật cũng bình đẳng hóa quyền được hưởng thừa kế của cá nhân không phân biệt bất cứ ai, cụ thể: Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, nếu người cha lập di chúc để lại di sản cho con ngoài giá thú thì người con vẫn có thể có quyền thừa kế theo quy định pháp luật</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;">3.2. Trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào di chúc</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015, con chưa thành niên hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;">3.3. Trường hợp thừa kế theo pháp luật</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chia di sản thừa kế theo pháp luật trong những trường hợp sau được áp dụng khi thuộc quy định tại khoản 1 điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật</span></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Không có di chúc;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Di chúc không hợp pháp;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về “Người thừa kế theo pháp luật”:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Theo các phân tích nêu trên, trừ trường hợp không được hưởng do bị truất quyền hưởng thừa kế, từ chối nhận di sản… thì con ngoài giá thú có thể được hưởng thừa kế. Như vậy, ngay cả khi không có di chúc, con ngoài giá thú vẫn có thể có quyền thừa kế di sản của cha, mẹ để lại nếu chứng minh được quan hệ huyết thống.</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #0c3030;">XEM THÊM:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/">Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/">Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/nguoi-thua-ke-khong-phu-thuoc-vao-di-chuc-gom-nhung-ai/">Người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc gồm những ai?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Con ngoài giá thú có được hưởng Thừa kế hay không?</strong></span></span></span><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777 </span></strong></span></span><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-ngoai-gia-thu-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong/">Con ngoài giá thú có được hưởng Thừa kế hay không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/con-ngoai-gia-thu-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Dec 2022 15:55:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6935</guid>

					<description><![CDATA[<p>Con nuôi có được hưởng di chúc khi cha, mẹ nuôi mất không? Nếu có thì phần di sản được hưởng phần di sản như thế nào? Thủ tục nhận di sản thừa kế của con nuôi như thế nào? Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/">Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Con nuôi có được hưởng di chúc khi cha, mẹ nuôi mất không? Nếu có thì phần di sản được hưởng phần di sản như thế nào? Thủ tục nhận di sản thừa kế của con nuôi như thế nào? <span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật Tiên Phong</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong><span style="font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật con nuôi 2010</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP</span></p>
<p><span style="color: #194019; font-size: 150%;"><strong>Nội dung tư vấn:</strong></span></p>
<h2><span style="color: #800000; font-size: 90%;"><strong>1. Quy định pháp luật về con nuôi</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ khoản 3, Điều 3, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định: Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc nuôi con nuôi phải được sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định này không chỉ đến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà đã được quy định trong các văn bản luật trước đây. Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 quy định: “Việc nhận nuôi con nuôi phải được Ủy ban hành chính cơ sở nơi trú quán của người nuôi hoặc của đứa trẻ công nhận và ghi vào sổ hộ tịch”. Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 cũng quy định: “Việc cử người đỡ đầu (người nuôi con nuôi) do UBND xã, phường, thị trấn công nhận”.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>“</em><strong>Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật Nuôi con nuôi”.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>“</em><strong>Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi”.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi như theo quy định tại Điều 22 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi được công nhận.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, người con nuôi, cha mẹ nuôi sẽ có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con theo Luật Hôn nhân và gia đình và các quy định của pháp luật liên quan, một trong các quyền đó là: con nuôi được hưởng thừa kế của cha mẹ nuôi để lại khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quan hệ nuôi con nuôi giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.</span></p>
<h2><span style="color: #800000; font-size: 90%;"><strong>2. Quyền hưởng thừa kế theo pháp luật của con nuôi</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Di sản thừa kế của người chết để lại theo 2 hình thức là thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.</span></p>
<p><strong><span style="color: #800000; font-size: 130%;">2.1. Hưởng Thừa kế theo Pháp luật</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 về người thừa kế theo pháp luật thì con nuôi có quyền hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi và được thừa hưởng phần di sản ngang bằng với con để nếu trường hợp thừa kế theo Pháp luật.</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, </em><span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;"><strong>con nuôi của người chết;</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #800000; font-size: 130%;"><strong>2.2. Hưởng thừa kế theo di chúc</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: &#8220;Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết&#8221;.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Vì vậy, người để lại di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Do đó, có thể khẳng định, trong trường hợp cha mẹ nuôi để lại di sản của mình cho con nuôi trong di chúc hợp pháp thì người con nuôi hoàn toàn được toàn quyền hưởng di sản thừa kế.</span></p>
<h2><span style="color: #800000; font-size: 90%;"><strong>3. Các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế.</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Con nuôi vẫn có quyền hưởng di sản bình thường nếu người đó không có văn bản từ chối hưởng di sản sản hoặc không thuộc trường hợp không được hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 về những người không được quyền hưởng di sản cụ thể như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>“</em><strong>Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM: </strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/di-san-thua-ke-la-gi-cach-xac-dinh-di-san-thua-ke/">Di sản thừa kế là gì? Cách xác định di sản thừa kế?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/">Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/chet-khong-co-di-chuc-chia-di-san-thua-ke-nhu-the-nao/">Chết không có di chúc, chia di sản thừa kế như thế nào?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <strong><span style="color: #800000;">&#8220;</span></strong></span></span><strong><span style="color: #800000;">Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?</span></strong><span style="font-size: 100%;"><strong><span style="color: #800000;">&#8221; </span></strong><span style="color: #000000;">của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật Tiên Phong</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0913.339.179</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/">Con Nuôi có được hưởng di sản của bố mẹ nuôi không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/con-nuoi-co-duoc-huong-di-san-cua-bo-me-nuoi-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 23 Dec 2022 16:01:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6796</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời hiệu khởi kiện là Thời hạn do Luật quy định mà trong thời hạn đó Chủ thể quyền được thực hiện quyền khởi kiện lên Toà án để yêu cầu Toà án xem xét và giải quyết  nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quá thời hạn Luật định...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/">Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thời hiệu khởi kiện là <span style="color: #ff0000;">Thời hạn</span> do Luật quy định mà trong thời hạn đó Chủ thể quyền được thực hiện quyền khởi kiện lên Toà án để yêu cầu Toà án xem xét và giải quyết  nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quá thời hạn Luật định hay còn gọi là hết thời hiệu khởi kiện Toà án sẽ không thụ lý giải quyết. Vậy theo quy định Pháp luật: “ <strong><em>Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?&#8221;</em></strong>. Hãy cùng <strong style="color: #000000;"><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 105%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">1. Di sản thừa kế là gì?</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Di sản thừa kế</strong></span> là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, di sản thừa kế của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã đó, cùng với quyền về tài sản của người đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối với quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Cụ thể, theo Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>Điều 32.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản thừa kế của người đó. <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;">Di sản thừa kế bao gồm</span></span>: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2. Ai được hưởng di sản thừa kế?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hàng thừa kế được xác định khi việc thừa kế được tiến hành theo pháp luật mà không thông qua hoặc không có di chúc do người chết để lại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cụ thể, theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <span style="color: #000080;"><em>Hàng thừa kế thứ nhất gồm</em>:</span> vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <span style="color: #000080;"><em>Hàng thừa kế thứ hai gồm</em>:</span> ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <em><span style="color: #000080;">Hàng thừa kế thứ ba gồm</span></em>: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3. Thời điểm mở thừa kế được tính khi nào?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thời điểm mở thừa kế là thời điểm quan hệ thừa kế phát sinh. Theo quy định tại Điều 611 Khoản 1 Bộ luật dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người thừa kế tài sản chết. Trường hợp một người bị tòa án tuyên bố là đã chết thì việc thừa kế bắt đầu từ ngày tòa án ấn định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết. Việc xác định thời điểm mở phần thừa là rất quan trọng.</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế</span></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1.Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">2.Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 623: Thời hiệu thừa kế</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, thời hiệu để người thừa kế khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 623 nêu trên.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM:  </strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">–  <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/an-le-so-05-2016-al-ve-vu-an-tranh-chap-di-san-thua-ke/">Án lệ số 05/2016/AL về vụ án “Tranh chấp di sản thừa kế”</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">–  <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">–  <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/huong-dan-phan-chia-di-san-thua-ke-theo-di-chuc-dung-quy-dinh-phap-luat/">Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <strong>&#8220;Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế&#8221; </strong></span><span style="color: #000000;">của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;"> Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/">Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-la-bao-lau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/nhung-tranh-chap-va-yeu-cau-ve-dan-su-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an-2/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/nhung-tranh-chap-va-yeu-cau-ve-dan-su-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Dec 2022 16:55:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7100</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vụ việc dân sự bao gồm: vụ án dân sự và việc dân sự. Vụ án dân sự có thể được hiểu là những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể dân sự ; còn việc dân sự là những yêu cầu của cá nhân, tổ chức, cơ quan đối với một vấn đề...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-tranh-chap-va-yeu-cau-ve-dan-su-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an-2/">Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Vụ việc dân sự bao gồm: vụ án dân sự và việc dân sự. Vụ án dân sự có thể được hiểu là những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể dân sự ; còn việc dân sự là những yêu cầu của cá nhân, tổ chức, cơ quan đối với một vấn đề dân sự cụ thể. Bộ luật tố tụng dân sự quy định các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án. <span style="color: #000000;"><span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật Tiên Phong</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">– </span>Bộ luật tố tụng dân sự 2015</span></p>
<h2><span style="color: #050202; font-size: 90%;"><strong>1. Tranh chấp dân sự là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Tranh chấp dân sự là những mâu thuẫn và xung đột phát sinh trong đời sống, giữa các cá nhân, tổ chức trong các quan hệ xã hội. Tranh chấp dân sự được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột xảy ra giữa các chủ thể trong các quan hệ về nhân thân hoặc tài sản được pháp luật dân sự quy định.</span></p>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Các loại tranh chấp dân sự thường gặp là tranh chấp quyền sở hữu tài sản thừa kế, tài sản ly hôn, tranh chấp về đất đai, tranh chấp dân sự liên quan đến hợp đồng, cơ chế quy định trong hợp đồng mua bán, vay tài sản, đầu tư, chuyển giao công nghệ, vận chuyển, bảo hiểm, dịch vụ, các tranh chấp lao động…</span></p>
<h2><span style="color: #050202; font-size: 90%;"><strong>2. Việc dân sự là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Việc dân sự tức là các bên không có tranh chấp với nhau tuy nhiên có đơn <u>yêu cầu Tòa án</u> giải quyết, công nhận… một số vấn đề và Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó. Vậy việc dân sự xảy ra khi thỏa mãn cả ba yếu tố sau:</span></p>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">– Các bên không có tranh chấp với nhau;</span></p>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">– Có đơn yêu cầu;</span></p>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">– Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #050202;">Về cơ bản quy trình, thủ tục giải quyết việc dân sự sẽ đơn giản, nhanh chóng và ít tốn kém hơn vụ án dân sự rất nhiều.</span><span style="color: #050202;"><strong> </strong></span></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><span style="color: #050202;"><strong>3. </strong></span><strong style="color: #050202;">Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #050202; font-size: 110%;"><strong>3.1. Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</strong></span></h4>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ta có thể hiểu Tranh chấp dân sự gồm những loại tranh chấp sau đây:</span></p>
<blockquote><p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">1.Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">2.Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">3.Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">4.Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">5.Tranh chấp về thừa kế tài sản.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">6.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">7.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">8.Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">9.Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">10.Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">11.Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">12.Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">13.Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.</span></em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><em><span style="color: #0000ff;">14.Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.</span></em></span></p></blockquote>
<h4><span style="color: #050202; font-size: 110%;"><strong>3.2. Những yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</strong></span></h4>
<p><span style="color: #050202; font-size: 105%;">Theo quy định tại Điều 27 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ta có thể hiểu yêu cầu dân sự gồm những loại yêu cầu sau đây:</span></p>
<blockquote><p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #0000ff;">Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>1.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>2.Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>3.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>4.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>5.Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>6.Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>7.Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>8.Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>9.Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;"><em>10.Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật Tiên Phong</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0913.339.179</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-tranh-chap-va-yeu-cau-ve-dan-su-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an-2/">Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/nhung-tranh-chap-va-yeu-cau-ve-dan-su-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
