<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tư vấn Pháp Luật Đất Đai Archives - LPCLaw</title>
	<atom:link href="https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dat-dai/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dat-dai/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 30 Dec 2024 15:21:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-3-removebg-preview-1-32x32.png</url>
	<title>Tư vấn Pháp Luật Đất Đai Archives - LPCLaw</title>
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-dat-dai/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Aug 2024 16:01:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7708</guid>

					<description><![CDATA[<p>So với Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 có nhiều điểm mới, mang tính đột phá, giải quyết tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai… Căn cứ pháp lý: – Luật đất đai 2013 – Luật đất đai 2024 1....</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/">Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 110%; color: #000000;">So với Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 có nhiều điểm mới, mang tính đột phá, giải quyết tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai…</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="37" height="37" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 37px) 100vw, 37px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">– Luật đất đai 2024</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>1. Đất không có giấy tờ trước ngày 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 15/10/1993 &#8211; trước 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Không vi phạm pháp luật về đất đai;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo đó, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ thêm 10 năm (từ 01/7/2004 thành 01/7/2014). Đồng nghĩa với việc, từ 01/8/2024, đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 tăng cơ hội được cấp Sổ đỏ<strong>.</strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>2. Đất cấp sai thẩm quyền sau 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2014 &#8211; trước ngày 01/01/ đáp ứng các điều sau theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì được cấp Sổ đỏ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Từ 01/8/2024 &#8211; khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, đất cấp sai thẩm quyền sau ngày 01/7/2014 &#8211; trước ngày 01/8/2024 sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>3. Không còn cấp đất cho hộ gia đình</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất, trong đó không có hộ gia đình.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hiện nay, theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có bao gồm hộ gia đình.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 còn định nghĩa hộ gia đình sử dụng đất như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2025).</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>4. Thay đổi tên gọi chính xác của sổ đỏ, sổ hồng</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo Luật Đất đai 2024 thì sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trước đây, sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Từ ngày 10/12/2009 đến ngày 31/12/2023, sổ đỏ, sổ hồng sẽ có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Luật Đất đai 2013).</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Trước đó nữa thì sổ đỏ sổ hồng có tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994, Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Nghị định 64-CP, Thông tư 346/1998/TT-TCĐC).</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>5. Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hiện nay, theo Điều 130 Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>6. Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đây là một trong những thay đổi nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân, theo đó, Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH14 đã bỏ khung giá đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đồng thời, tại Điều 159 Luật này quy định, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ công bố Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/01/2026.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đặc biệt, hằng năm Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 năm sau.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều này đồng nghĩa với việc, sẽ có Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026 và Bảng giá đất sẽ được ban hành theo từng năm (nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung) thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định hiện hành tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bảng giá đất hiện hành sẽ tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, trong trường hợp cần thiết, các tỉnh, thành phố có thể điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định mới cho phù hợp với thực tế giá đất tại địa phương.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 nhấn mạnh, việc xác định giá đất phải đảm bảo nguyên tắc thị trường thay vì căn cứ vào giá đất tối thiểu &#8211; tối đa của khung giá đất do Chính phủ ban hành như hiện nay.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>7. 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong đó có thể kể đến:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">1- Xây dựng công trình giao thông:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các loại cầu, hầm phục vụ giao thông;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình hàng không;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Cảng cá, cảng cạn;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">2- Xây dựng công trình thủy lợi:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">3- Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Nhà máy nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trạm bơm nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bể, tháp chứa nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Tuyến ống cấp nước, thoát nước;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Hồ điều hòa;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;"><em>Quy định cụ thể 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội (Ảnh minh họa)</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">4- Xây dựng công trình xử lý chất thải rắn:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Trạm trung chuyển;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bãi chôn lấp rác;</span></li>
<li><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải rắn.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">5- Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">6- Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác…</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>8. Thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm một số trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ ngày 01/8/2024 như:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm…</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>9. Bổ sung thêm các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Bên cạnh hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền (trong trường hợp không có đất để bồi thường), Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm hình thức bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi; Nhà ở.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đặc biệt, ưu tiên người dân được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở được lựa chọn bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>10. Chỉ được thu hồi đất khi đã bàn giao nhà ở tái định cư</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai 2024 liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Theo đó, khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">…Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Khoản 5 Điều này cũng quy định, khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Một khu tái định cư có thể bố trí cho một/nhiều dự án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Như vậy, từ ngày 01/8/2024, về nguyên tắc, việc tái định cư phải thực hiện trước mới được thu hồi đất.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #ff0000;"><strong>11. Bổ sung thêm khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">Ngoài các khoản hỗ trợ như quy định hiện hành, Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm các khoản hỗ trợ khác:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hỗ trợ di dời vật nuôi;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #000000;">&#8211; Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.\</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024 Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a> </span>để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 31px) 100vw, 31px" /> <span style="font-size: 105%; color: #0000ff;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/trom-cap-tai-san-bi-phat-the-nao-moi-nhat-2022/info.tienphonglaw@gmail.com">info.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/">Những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/nhung-diem-moi-quan-trong-cua-luat-dat-dai-nam-2024/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giải quyết tranh chấp đất đai – Có bắt buộc phải hòa giải?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-co-bat-buoc-phai-hoa-giai/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-co-bat-buoc-phai-hoa-giai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Dec 2022 09:22:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6545</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đất đai không những là một loại tài nguyên quý giá trong cuộc sống mà còn là một loại tài sản có giá trị lớn đối với mỗi người sử dụng đất. Con người luôn có nhu cầu mưu cầu lợi ích cho mình, vì vậy tình trạng bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-co-bat-buoc-phai-hoa-giai/">Giải quyết tranh chấp đất đai – Có bắt buộc phải hòa giải?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Đất đai không những là một loại tài nguyên quý giá trong cuộc sống mà còn là một loại tài sản có giá trị lớn đối với mỗi người sử dụng đất. Con người luôn có nhu cầu mưu cầu lợi ích cho mình, vì vậy tình trạng bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa những người sử dụng đất với nhau hoặc với người khác có liên quan khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai diễn ra khá phổ biến. Vậy, giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào &#8211; Có bắt buộc phải hòa giải hay không?. Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="37" height="37" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 37px) 100vw, 37px" /><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Tranh chấp đất đai là gì ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ tại khoản 23 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:<strong> <span style="color: #ff0000;">“ </span></strong><span style="color: #ff0000;"><strong>Tranh chấp đất đai </strong>là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><u>Lưu ý</u></strong><strong>:</strong> <strong>Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp về giao dịch (mua bán) quyền sử dụng đất, nhà ở.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2.Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="17" /> <span style="font-size: 110%;">Tranh chấp về quyền sử dụng đất:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa những vùng đất được phép sử dụng và quản lý. Loại tranh chấp này thường do 1 bên tự ý thay đổi hoặc do 2 bên không xác định được với nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ ly hôn giữa vợ và chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đòi lại đất; tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trước đây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất được chia cấp cho người khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới; giữa đồng bào địa phương với các nông trường; lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="17" /> <span style="font-size: 110%;">Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc 1 bên vi phạm làm cản trở tới việc thực hiện quyền; và nghĩa vụ của bên kia hoặc 1 bên không làm đúng nghĩa vụ của mình cũng phát sinh tranh chấp. Loại tranh chấp này thường thể hiện dưới hình thức sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh – quốc phòng; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="17" /> <span style="font-size: 110%;">Tranh chấp về mục đích sử dụng đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về mục đích sử dụng đất là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thông thường những tranh chấp này có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cây cao su; giữa đất hương hỏa với đất thổ cư…trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Khi có tranh chấp đất đai bắt buộc phải hoà giải không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định của pháp luật, tranh chấp đất đai có thể giải quyết theo các bước: tự hòa giải, <strong><u>bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã</u></strong>; đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="36" height="28" />Tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải cơ sở</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đây là cách thức giải quyết được Nhà nước khuyến khích nhưng kết quả giải quyết không bắt buộc các bên phải thực hiện mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><u><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="36" height="28" /><span style="color: #ff0000;">Bắt buộc</span></u> hòa giải tại UBND cấp xã</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, nếu các bên tranh chấp không hòa giải được nhưng muốn giải quyết tranh chấp thì phải gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải; nếu không hòa giải sẽ không được khởi kiện hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất; mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013; thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất; tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… ; thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã; phường; thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #0000ff;"><strong>Như vậy đối với tranh chấp đất đai, thủ tục hòa giải cơ sở tại UBND cấp xã là<span style="color: #ff0000;"> BẮT BUỘC</span></strong></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4.Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “<em>Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải</em>”. Như vậy, nếu các bên tranh chấp đất đai không tự hòa giải được nhưng muốn tiếp tục giải quyết tranh chấp thì phải gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải. Thủ tục hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trong giải quyết tranh chấp đất đai. Các bên tranh chấp nếu không thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã mà khởi kiện tại tòa hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai thì sẽ không được thụ lý.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã có trách nhiệm hòa giải trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Để tiến hành hòa giải, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</span></p>
<p><a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Mau-don-de-nghi-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-2022.docx"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-5751 aligncenter" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png" alt="" width="332" height="89" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png 840w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-300x80.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-768x206.png 768w" sizes="auto, (max-width: 332px) 100vw, 332px" /></a></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Bước 1:</span></strong></span> Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><strong><span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;">Bước 2:</span></strong> Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thành phần Hội đồng hòa giải gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;  Tổ trưởng Tổ dân phố đối với khu vực đô thị; Trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Bước 3:</span></strong></span> Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4385" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.jpg" alt="" width="24" height="24" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.jpg 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 24px) 100vw, 24px" /> <span style="color: #0000ff; font-size: 110%;">Trường hợp là hòa giải thành</span></span><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;"> </span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Các bên đã thống nhất thỏa thuận được với nhau và kết thúc tranh chấp đất đai. Đối với trường hợp này, nếu có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6549" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/pngtree-prohibit-cross-alert-icon-image_1227368-removebg-preview.png" alt="" width="35" height="35" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/pngtree-prohibit-cross-alert-icon-image_1227368-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/pngtree-prohibit-cross-alert-icon-image_1227368-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/pngtree-prohibit-cross-alert-icon-image_1227368-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 35px) 100vw, 35px" /><span style="font-size: 110%;">Trường hợp hòa giải không thành.</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong trường hợp này, các bên tranh chấp có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp đất đai theo một trong hai hướng quy định tại khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn 1 trong 2 hình thức giải quyết: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh (tùy thuộc vào chủ thể tranh chấp) hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân (theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai?”</strong> Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a> </span>để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 31px) 100vw, 31px" /> <span style="font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>09<span style="font-size: 105%;"><span style="color: #ff0000;">36.028.777</span></span></strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="lienhe.lpc@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-co-bat-buoc-phai-hoa-giai/">Giải quyết tranh chấp đất đai – Có bắt buộc phải hòa giải?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-co-bat-buoc-phai-hoa-giai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai mới nhất 2024</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 10 Dec 2022 20:57:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6537</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tranh chấp đất đai là mẫu thuẫn, xung đột phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai về lợi ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể mà họ không thể tự mình giải quyết các tranh chấp đó mà phải thông qua cơ quan...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-moi-nhat-2022/">Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai mới nhất 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>Tranh chấp đất đai</strong></span> là mẫu thuẫn, xung đột phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai về lợi ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể mà họ không thể tự mình giải quyết các tranh chấp đó mà phải thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.Vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào. Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-6538" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/property-dispute-auction-concept-map-house-255541511.jpg" alt="" width="499" height="338" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/property-dispute-auction-concept-map-house-255541511.jpg 800w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/property-dispute-auction-concept-map-house-255541511-300x203.jpg 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/property-dispute-auction-concept-map-house-255541511-768x520.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 499px) 100vw, 499px" /></p>
<p><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="29" height="29" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 29px) 100vw, 29px" />Căn cứ pháp lý:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Tranh chấp đất đai là gì ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ tại khoản 23 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:<strong> “ <span style="color: #ff0000;">Tranh chấp đất đai </span></strong>là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="32" height="25" /><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Lưu ý</span>:</strong></span> <span style="color: #ff0000;"><strong>Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp về giao dịch (mua bán) quyền sử dụng đất, nhà ở.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><strong><span style="color: #000000;">2.Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay</span></strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="36" height="20" /> Tranh chấp về quyền sử dụng đất:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa những vùng đất được phép sử dụng và quản lý. Loại tranh chấp này thường do 1 bên tự ý thay đổi hoặc do 2 bên không xác định được với nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ ly hôn giữa vợ và chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đòi lại đất; tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trước đây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất được chia cấp cho người khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới; giữa đồng bào địa phương với các nông trường; lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="36" height="20" /> </span><span style="font-size: 110%;">Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc 1 bên vi phạm làm cản trở tới việc thực hiện quyền; và nghĩa vụ của bên kia hoặc 1 bên không làm đúng nghĩa vụ của mình cũng phát sinh tranh chấp. Loại tranh chấp này thường thể hiện dưới hình thức sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh – quốc phòng; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="36" height="20" /> </span><span style="font-size: 110%;">Tranh chấp về mục đích sử dụng đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tranh chấp về mục đích sử dụng đất là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thông thường những tranh chấp này có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cây cao su; giữa đất hương hỏa với đất thổ cư…trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định của pháp luật, tranh chấp đất đai có thể giải quyết theo các bước: tự hòa giải, bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã; đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.1. Hòa giải tranh chấp đất đai</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="29" height="22" />Tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải cơ sở</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đây là cách thức giải quyết được Nhà nước khuyến khích nhưng kết quả giải quyết không bắt buộc các bên phải thực hiện mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="29" height="22" />Bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, nếu các bên tranh chấp không hòa giải được nhưng muốn giải quyết tranh chấp thì phải gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải; nếu không hòa giải sẽ không được khởi kiện hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.2. Đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 thì tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 (Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tình) phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.3. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ khoản 1, 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, những tranh sau đây thì đương sự được khởi kiện tại Tòa án nhân dân gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng…).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai?”</strong> Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> <span style="font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>09<span style="color: #ff0000;">36.028.777</span></strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="mailto:lienhe.lpc@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-moi-nhat-2022/">Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai mới nhất 2024</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 10 Dec 2022 17:20:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Lao động]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6525</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt động thi hành án dân sự (THADS) được thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, quyết định về mặt thực tế. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự là một trong những nội dung thực hiện nguyên tắc “bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/">Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Hoạt động thi hành án dân sự</strong></span> (THADS) được thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, quyết định về mặt thực tế. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự là một trong những nội dung thực hiện nguyên tắc “bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”. Vậy thủ tục yêu cầu thi hành án như thế nào?. Hãy cùng <span style="font-size: 100%; color: #000000;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span></span> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="41" height="41" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 41px) 100vw, 41px" /><span style="font-size: 110%;">Cơ sở pháp lý:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 33/2020/NĐ/CP ngày 13/7/2020</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư số 01/2016/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Thi hành án dân sự là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Thi hành án là việc tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án sau khi các cá nhân hay tổ chức có phát sinh tranh chấp, yêu cầu Tòa án giải quyết và Tòa án đã ra bản án, quyết định về vấn đề đó. Phán quyết, quyết định của Tòa án cũng chỉ là kết quả về mặt pháp lý do vậy, việc thi hành án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trên thực tế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là hoạt động do cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện các bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là loại hình thi hành án tác động tới tài sản, sản nghiệp, buộc người thi hành án phải thực hiện các nghĩa vụ gắn với nhân thân người được thi hành án hoặc cấm thực hiện hành vi nhất định. Các cá nhân, tổ chức, cơ quan là người phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự thông thường và cả những người phạm tội hình sự, phải thi hành phần dân sự trong các bản án, quyết định hình sự của Tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là hoạt động thi hành các bán án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hành chính; quyết định về dân sự trong bản án; quyết định hình sự; các bản án khác do pháp luật quy định… của Tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các hoạt động của thi hành án dân sự bao gồm: cấp, chuyển giao bản bản án, quyết định dân sự; giải thích bản bản án, quyết định dân sự, tự thi hành án của người phải thi hành án; gửi đơn yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án; quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, tổ chức cưỡng chế thi hành án; ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án; ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án; …</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2.Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự.</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự  quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án, cụ thể:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #ff0000;">Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.</em></span></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Thẩm quyền thi hành án</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 35 Luật Thi hành án dân sự quy định cơ quan có thẩm quyền thi hành án, cụ thể:</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>1.Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:</strong></span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>2.Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:</strong></span></p>
<blockquote><p><em><span style="color: #0000ff;">a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Quyết định của Trọng tài thương mại;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">g) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">h) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.</span></em></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4.Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4.1. Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trực tiếp nộp đơn;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trình bày bằng lời nói;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Gửi đơn qua bưu điện.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4.2. Đơn yêu cầu thi hành án</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo Phụ lục VI ban hành kèm theo<span style="color: #ff0000;"> <u>Thông tư 01/2016/TT-BTP</u> </span>như sau:</span></p>
<p><a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Mau-D-04-THA.doc"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-5751" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png" alt="" width="426" height="114" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png 840w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-300x80.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-768x206.png 768w" sizes="auto, (max-width: 426px) 100vw, 426px" /></a></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5385" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview.png" alt="" width="41" height="55" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview.png 360w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview-225x300.png 225w" sizes="auto, (max-width: 41px) 100vw, 41px" /> <span style="font-size: 110%;"><strong>Mẫu đơn xin yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nội dung yêu cầu thi hành án;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có Bản án (dân sự), quyết định có “hiệu lực” pháp luật được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>5.Trình tự thủ tục thi hành án dân sự</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 1: Cấp bản án, quyết định cho đương sự.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “Để thi hành”.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 2: Chuyển giao bản án, quyết định.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tùy từng loại bản án, quyết định mà Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định hoặc trong thời hạn 15 &#8211; 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 3: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Các nội dung chính trong đơn yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>Bước 4: Ra quyết định thi hành án.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, căn cứ vào Điều 36 Luật thi hành án dân sự năm 2008, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án đối với các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ngoài các trường hợp này ra thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Quyết định thi hành án phải được gửi cho VKS cùng cấp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu là quyết định cưỡng chế thi hành án thì cơ quan thi hành án phải gửi cho UBND cấp xã nơi tổ chức thi hành án.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự ?”</strong> Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="26" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 26px) 100vw, 26px" /> Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật Tiên Phong chúng tôi theo:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Hotline: <strong><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;">0936.028.777</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Email: lienhe.lpc@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/">Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện, thủ tục tách thửa đất theo quy định của Pháp luật mới nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/dieu-kien-thu-tuc-tach-thua-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/dieu-kien-thu-tuc-tach-thua-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 Dec 2022 16:42:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6480</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết về thủ tục tách thửa đất mới năm 2022, hiện tại tôi đang có nhu cầu tách thửa đất để phân chia cho các con đã đến tuổi ra ở riêng. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/dieu-kien-thu-tuc-tach-thua-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-moi-nhat-2022/">Điều kiện, thủ tục tách thửa đất theo quy định của Pháp luật mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết về thủ tục tách thửa đất mới năm 2022, hiện tại tôi đang có nhu cầu tách thửa đất để phân chia cho các con đã đến tuổi ra ở riêng. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignleft wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> <span style="font-size: 105%;"><strong>Luật sư tư vấn:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến<span style="color: #0000ff;"> </span><strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></span>.</strong> Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="52" height="52" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 52px) 100vw, 52px" /><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>Cơ sở Pháp lý</strong></span>:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Đất đai năm 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 01/2017/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 148/2020/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Điều kiện tách thửa đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <strong>Thứ nhất</strong>, theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, nếu cá nhân hoặc hộ gia đình muốn thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hay tặng cho quyền sử dụng đất thì cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đất không có tranh chấp;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Trong thời hạn sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <strong>Thứ hai,</strong> đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định.Căn cứ theo khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>31.Bổ sung điều 43d như sau:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Điều 43d. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy theo như quy định trên, gia đình bạn cần tuân thủ theo quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thổ cư của ủy ban nhân dân tỉnh nơi gia đình bạn có thửa đất có nhu cầu tách đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Trình tự thủ tục tách thửa đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.1. Chuẩn bị các hồ sơ cần thiết</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đơn đề nghị tách thửa theo quy định của pháp luật theo <a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Mau_11dk-Tach-thua-hop-thua.docx"><span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff; text-decoration: underline;"><strong>Mẫu số 11/ĐK</strong></span></span></a>;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Bản gốc Sổ đỏ).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân để xuất trình khi có yêu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Lưu ý:</strong></span> Trong trường hợp có thay đổi số giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất phải nộp thêm các giấy tờ như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin của người có tên trên Giấy chứng nhận đã cấp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bản photo chứng minh nhân dân mới hoặc căn cước công dân mới, sổ hộ khẩu;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><strong>Mẫu số 11/ĐK- ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT</strong></span></p>
<p><a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Mau_11dk-Tach-thua-hop-thua.docx"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-5751" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png" alt="" width="415" height="111" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png 840w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-300x80.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-768x206.png 768w" sizes="auto, (max-width: 415px) 100vw, 415px" /></a></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.2. Thủ tục thực hiện</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Bước 1</span>. Nộp Hồ Sơ</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Những địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì hồ sơ nộp về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nộp hồ sơ ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, nơi tổ chức Bộ phận một cửa thì phải nộp tại Bộ phận một cửa.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hộ gia đình, cá nhân cũng như cộng đồng dân cư sẽ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu tách thửa, hợp thửa đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-6331" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau.webp" alt="" width="501" height="388" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau.webp 2048w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-300x232.webp 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-1024x792.webp 1024w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-768x594.webp 768w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-1536x1187.webp 1536w" sizes="auto, (max-width: 501px) 100vw, 501px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #0000ff;">(Hình ảnh minh họa &#8211;  nguồn internet)</span></em></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong><span style="text-decoration: underline;">Bước 2</span>. Tiếp Nhận Hồ Sơ</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao “Phiếu tiếp nhận” cho người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> <strong><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 3</span>. Giải Quyết</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Lập hồ sơ để trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với mảnh đất đã tách thửa, hợp thửa</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> <span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>Bước 4. Trao Kết Quả</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã. Để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết trường hợp tách thửa, hợp thửa đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.Thời gian giải quyết khi tiếp nhận hồ sơ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn sẽ được tính như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Không vượt quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Không quá 25 ngày đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn cũng như vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thời gian này sẽ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Cũng không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Không tính thời gian xem xét và xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“Thủ tục tách thửa đất theo quy định của Pháp luật?” </strong>Quý khách hàng vui lòng liên hệ <a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></strong></a> để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 31px) 100vw, 31px" /> <span style="color: #ff0000; font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="mailto:lienhe.lpc@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/dieu-kien-thu-tuc-tach-thua-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-moi-nhat-2022/">Điều kiện, thủ tục tách thửa đất theo quy định của Pháp luật mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/dieu-kien-thu-tuc-tach-thua-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trình Tự, Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/trinh-tu-thu-tuc-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/trinh-tu-thu-tuc-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 01 Dec 2022 07:04:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6329</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục làm sổ đỏ là cách gọi thông thường của người dân khi làm thủ tục Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Vậy, quy định trình tự xin cấp Sổ đỏ lần đầu được thực...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/trinh-tu-thu-tuc-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2022/">Trình Tự, Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Thủ tục làm sổ đỏ là cách gọi thông thường của người dân khi làm thủ tục Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Vậy, quy định trình tự xin cấp Sổ đỏ lần đầu được thực hiện như thế nào? Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-6330" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/sodo-uawg-1519116143.jpg" alt="" width="665" height="449" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/sodo-uawg-1519116143.jpg 665w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/sodo-uawg-1519116143-300x203.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 665px) 100vw, 665px" /></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> Cơ sở pháp lý:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Đất đai năm 2013;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ &#8211; Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Điều kiện để được cấp sổ đỏ lần đầu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều kiện cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đã được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Theo đó, việc Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được chia làm 2 trường hợp:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="30" height="23" />Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu sử dụng đất và có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="30" height="23" /> Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu sử dụng đất, nhưng không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng thuộc trường hợp quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Hồ sơ chuẩn bị để làm Sổ đỏ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ cấp Sổ đỏ gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;                                <a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/09/don-xin-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat.docx"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-5548" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/images__123344.png" alt="" width="366" height="98" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images__123344.png 840w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images__123344-300x80.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/images__123344-768x206.png 768w" sizes="auto, (max-width: 366px) 100vw, 366px" /></a></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (điều kiện để chứng nhận quyền sử dụng đất);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (điều kiện để chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý: Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.Thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ điều 70 nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục thực hiện như sau:</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-6331 aligncenter" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau.webp" alt="" width="381" height="294" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau.webp 2048w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-300x232.webp 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-1024x792.webp 1024w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-768x594.webp 768w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/Thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-la-bao-lau-1536x1187.webp 1536w" sizes="auto, (max-width: 381px) 100vw, 381px" /></p>
<p><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="18" /> Bước 1. Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký QSD Đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 1</strong>: Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Trường hợp 2</strong>: Cá nhân, hộ gia đình không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Địa phương có bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Địa phương chưa thành lập một phận một cửa thì nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký đất đai (Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="18" /> Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa nộp lệ phí thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="18" /> Bước 3: Giải quyết hồ sơ</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong giai đoạn này, khi nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, người nộp hồ sơ nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="18" /> Bước 4: Trả kết quả</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Giấy chứng nhận sẽ được trao cho người dân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong thủ tục.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được tăng thêm 15 ngày.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000; font-size: 120%;">4.Chi phí làm Sổ đỏ cấp lần đầu</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nộp hồ sơ xong, người nộp hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ đóng các khoản phí để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Lệ phí trước bạ: 0.5% x diện tích đất x giá 1m2 đất (do UBND tỉnh ban hành);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tiền sử dụng đất: căn cứ theo bảng giá đất của địa phương.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Hoàn tất các thủ tục, bạn giữ lại biên lai, không quá 30 ngày thì người nộp hồ sơ sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là nội dung tư vấn về: “<strong>Trình Tự, Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất 2022</strong>”. Chúng tôi hi vọng rằng qua bài viết sẽ giúp Quý bạn đọc nắm rõ về nội dung này. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> để được giải đáp chi tiết.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>036.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/trom-cap-tai-san-bi-phat-the-nao-moi-nhat-2022/info.tienphonglaw@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline; color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/trinh-tu-thu-tuc-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2022/">Trình Tự, Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/trinh-tu-thu-tuc-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đất tái định cư có được mua bán không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/__trashed-8/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/__trashed-8/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2022 07:36:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[TƯ VẤN PHÁP LUẬT]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=4430</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, với nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, Nhà nước buộc phải thu hồi đất, nhà cửa theo quy hoạch. Để ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất, Nhà nước sẽ có những chính sách bồi thường, trong đó có bồi thường...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/__trashed-8/">Đất tái định cư có được mua bán không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Hiện nay, với nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, Nhà nước buộc phải thu hồi đất, nhà cửa theo quy hoạch. Để ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất, Nhà nước sẽ có những chính sách bồi thường, trong đó có bồi thường đất tái định cư. Do nhu cầu thị trường, đất tái định cư hiện nay được rao bán khá nhiều, với giá khá rẻ. Vậy, có nên mua đất tái định cư không? Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a> </span>tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="color: #ff0000;"><strong>Cơ sở pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Đất Tái Định Cư Là Gì?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #0000ff;">Đất tái định cư</span> </strong>là đất do Nhà nước cấp để bồi thường cho người dân bị thu hồi đất, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bị thu hồi đất cũng được cấp đất tái định cư mà chỉ những đối tượng thỏa mãn các điều kiện tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP mới được nhận hỗ trợ này.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều Kiện Để Được Đền Bù Đất Tái Định Cư Khi Thu Hồi Đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đất bị thu hồi có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật, đất bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để người dân sinh sống. Chủ nhà cũng không còn đất hay nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở bị thu hồi.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đất ở bị thu hồi nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn; chủ thửa đất đó lại không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đất ở bị thu hồi nằm trong khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý, trường hợp thửa đất bị thu hồi có nhiều hộ gia đình cùng chung quyền sử dụng thì UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất/nhà ở tái định cư cũng như tình hình thực tế tại địa phương để quyết định mức hỗ trợ tái định cư cho từng hộ gia đình.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="23" height="23" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 23px) 100vw, 23px" /> <span style="font-size: 105%;"><strong>Diện Tích Đất Tái Định Cư Được Xác Định Như Thế Nào?</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Từ định nghĩa đất tái định cư là gì, nhiều người không khỏi thắc mắc cơ quan chức năng dựa trên tiêu chí nào để xác định diện tích đất bồi thường, nếu có sự chênh lệch về giá trị giữa đất bị thu hồi và đất tái định cư được bồi thường thì phải làm sao? Giải đáp thắc mắc này, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định rõ: Nếu địa phương đó có quỹ đất để hỗ trợ tái định cư thì khi thu hồi đất, người dân sẽ được bồi thường bằng đất ở. Diện tích đất ở bồi thường không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp địa phương không có quỹ đất thì người dân sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi (do UBND cấp tỉnh quyết định) tại thời điểm quyết định thu hồi đất. </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý, nếu phần đất mà hộ người dân được bố trí tái định cư có giá trị lớn hơn so với phần đất ở trước kia bị thu hồi, thì họ sẽ phải nộp khoản tiền chênh lệch về giá giữa hai phần đất cũ và đất mới đang ở hiện tại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Có Được Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Tái Định Cư Hay Không?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="34" height="26" /> <span style="font-size: 110%;">Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định Pháp luật</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khoản 1 Điều 502 BLDS năm 2015 quy định: “Hợp đồng về quyền sử dụng đất (QSDĐ) phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”. Bên cạnh đó, điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #ff0000;">Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất</span></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Đất không có tranh chấp;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Trong thời hạn sử dụng đất.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="34" height="26" /><span style="font-size: 110%;">Đối với mua bán đất tái định cư đã có sổ đỏ</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp đất tái định cư được cấp sổ đỏ thì chủ sở hữu hoàn toàn có thể thực hiện giao dịch mua bán đất. Trường hợp đất tái định cư chưa có sổ đỏ nhưng đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đất đó vẫn có thể tách sổ, sang tên, bán, thế chấp,…</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="34" height="26" /> <span style="font-size: 110%;">Đối với mua bán đất tái định cư không có sổ đỏ</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối với trường hợp này thì giao dịch thực hiện khá rườm rà phức tạp. Các hợp đồng bên bán và bên mua phải thực hiện là:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hợp đồng này cũng thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật nhưng chưa có các nội dung về số thửa, tờ bản đồ, số giấy, số vào sổ, ngày cấp, nơi cấp của giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Hợp đồng ủy quyền: Hợp đồng này nhằm hợp pháp hóa giao dịch chuyển nhượng. Theo hợp đồng thì bên chuyển nhượng sẽ tiến hành ủy quyền cho bên nhận chuyển nhượng được phép quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến suất tái định cư. Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng này phải được công chứng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi hoàn tất giao dịch chuyển nhượng bằng hợp đồng ủy quyền, bên nhận chuyển nhượng (bên mua) sẽ tiến hành thanh toán 90 – 95% hoặc toàn bộ giá trị suất tái định cư cho người bán. Số tiền còn lại (nếu có) sẽ được thanh toán khi bên nhận chuyển nhượng có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn tất quá trình công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng.</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">3.Những rủi ro khi mua đất tái định cư chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Mặc dù có thể đã hoàn tất giao dịch chuyển nhượng bằng hợp đồng ủy quyền, nhưng đối với đất tái định cư chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao dịch này tồn tại khá nhiều rủi ro cho người mua như:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-6340" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/20200117161942-3e51.jpg" alt="" width="660" height="409" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/20200117161942-3e51.jpg 660w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/20200117161942-3e51-300x186.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #0000ff;">(Hình ảnh minh họa- Nguồn internet)</span></em></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong> <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6341" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/tai_xuong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="20" />Hợp đồng ủy quyền bị vô hiệu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Giao dịch chuyển nhượng đất TĐC được thực hiện trên cơ sở là HĐUQ. Do vậy nếu bên chuyển nhượng cố tình đổi ý không muốn chuyển nhượng nữa  thì họ có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu HĐUQ. Bộ luật Dân sự có quy định, khi hợp đồng bị vô hiệu thì đồng nghĩa với việc hai bên sẽ phải trở về hiện trạng ban đầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi đó người nhận chuyển nhượng chỉ được nhận lại số tiền đã đưa cho bên chuyển nhượng. Trường hợp bên chuyển nhượng đã tiêu xài hết số tiền đó và không còn tài sản để thi hành án thì việc nhận lại số tiền đó cũng rất khó khăn.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6341" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/tai_xuong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="20" />Bên chuyển nhượng đơn phương chấm dứt hợp đồng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tuy cả hai bên đã ký và chứng thực HĐUQ, nhưng vì HĐUQ này là hợp đồng không có thù lao, nên trong trường hợp này bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt HĐUQ bất kỳ lúc nào miễn là có thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý cho bên được ủy quyền.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều này chắc chắn sẽ xảy ra tranh chấp giữa các bên và bên được chuyển nhượng sẽ khởi kiện ra tòa án nhờ phán xử. Kết quả tòa án lại tuyên HĐ vô hiệu do hợp đồng này xác lập nhằm mục đích hợp pháp hóa và che giấu giao dịch chuyển nhượng. Cuối cùng, người thua kiện chính là bên nhận ủy quyền.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6341" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/tai_xuong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="20" />Bên mua khó nhận được Giấy chứng nhận QSDĐ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Pháp luật không thừa nhận việc chuyển nhượng QSDĐ khi chưa có giấy chứng nhận nên rủi ro này rất dễ xảy ra. Giấy chứng nhận QSDĐ của suất tái định cư là đất ở, nhà nước chỉ được cấp cho người bị thu hồi đất (chủ gốc) được bố trí tái định cư.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên thực tế thì suất tái định cư có thể được chuyển nhượng cho rất nhiều người. Do đó người nhận chuyển nhượng rất khó để tìm ra chủ gốc để làm thủ tục sang tên theo quy định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp nếu người nhận chuyển nhượng tìm được người chủ gốc thì có khi họ sẽ gây khó dễ, yêu cầu thêm chi phí mới chịu làm thủ tục sang tên, chứng thực.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6341" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/tai_xuong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="20" />Khó chuyển nhượng cho người khác</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu bạn lỡ nhận chuyển nhượng một suất tái định cư mà chưa có giấy CNQSDĐ muốn sang nhượng lại cho người khác thì việc này khá khó khăn.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6341" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/tai_xuong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="20" />Bên chuyển nhượng lừa đảo</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu gặp phải người chuyển nhượng giở các chiêu trò lừa đảo khi người chuyển nhượng cùng lúc giao dịch với rất nhiều người cùng lúc thì đây thật sự được xem là rủi ro lớn nhất của người nhận chuyển nhượng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là nội dung tư vấn về: <strong>“Đất tái định cư có được mua bán không?”</strong>. Chúng tôi hi vọng rằng qua bài viết sẽ giúp Quý bạn đọc nắm rõ về nội dung này. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> để được giải đáp chi tiết.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> <span style="font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="mailto:lienhe.lpc@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline; color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/__trashed-8/">Đất tái định cư có được mua bán không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/__trashed-8/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các thủ tục hành chính về đất đai</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/cac-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai-2/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/cac-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2022 08:00:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hành Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6225</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong khoa học pháp lý, thủ tục hành chính được hiểu là cách thức, trình tự thực hiện thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước và cách thức tham gia vào các công việc quản lý hành chính của các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cac-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai-2/">Các thủ tục hành chính về đất đai</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4><span style="color: #000000;">Trong khoa học pháp lý, thủ tục hành chính được hiểu là cách thức, trình tự thực hiện thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước và cách thức tham gia vào các công việc quản lý hành chính của các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Thủ tục hành chính về đất đai trong <span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;"><strong>Luật đất đai 2013</strong></span> được quy định nhằm đảm bảo có một thiết chế để Nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai như giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, v.v…</span></h4>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-4270 aligncenter" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/commercial-litigation-lawyer-1-1.jpg" alt="" width="509" height="339" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/commercial-litigation-lawyer-1-1.jpg 375w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/commercial-litigation-lawyer-1-1-300x200.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 509px) 100vw, 509px" /></span></p>
<h4><span style="color: #000000;"><strong>Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được quy định tại các Điều 195, Điều 196 và Điều 197 Luật đất đai năm 2013 bao gồm :</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">1.Thủ tục cung cấp dữ liệu về đất đai</span></p>
<p><span style="color: #000000;">2.Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý</span></p>
<p><span style="color: #000000;">3.Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận</span></p>
<p><span style="color: #000000;">4.Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">7.Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">8.Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp</span></p>
<p><span style="color: #000000;">9.Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện</span></p>
<p><span style="color: #000000;">10.Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">11.Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở</span></p>
<p><span style="color: #000000;">12.Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định</span></p>
<p><span style="color: #000000;">13.Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận; xác định lại diện tích đất ở.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">14.Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm</span></p>
<p><span style="color: #000000;">15.Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp</span></p>
<p><span style="color: #000000;">16.Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">17.Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">18.Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền</span></p>
<p><span style="color: #000000;">19.Thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư giá trị quyền sử dụng đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">20.Thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;">21.Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;">22.Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân</span></p>
<p><span style="color: #000000;">23.Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư</span></p>
<p><span style="color: #000000;">24.Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">25.Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện</span></p>
<p><span style="color: #000000;">26.Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">27.Thủ tục Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế</span></p>
<p><span style="color: #000000;">28.Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</span></p>
<p><span style="color: #000000;">29.Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">30.Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">31.Thủ tục Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp</span></p>
<p><span style="color: #000000;">32.Thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">33.Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cac-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai-2/">Các thủ tục hành chính về đất đai</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/cac-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 09 Nov 2022 17:30:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5886</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất tự nguyện trả lại có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/">Thu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Khi nhà nước thu hồi đất</strong> </span>vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất tự nguyện trả lại có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người. <span style="color: #0000ff;"><strong>Đền bù</strong></span> khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất trên diện tích đất thu hồi cho người bị thu hồi, trong đó giá trị quyền sử dụng đất có thể là: tiền tệ, vật tư khác, theo quy định của pháp luật điều tiết hoặc một khu vực nhất định được thỏa thuận bởi các chủ thể. Nhiều chủ đất thường lo lắng về việc sẽ không được bồi thường thỏa đáng với giá trị Quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-5869" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi.jpg" alt="" width="640" height="410" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi.jpg 640w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi-300x192.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, “ <span style="color: #ff0000;">Thu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào</span>? ”. Hãy cùng<span style="color: #0000ff;"> </span><span style="color: #ff0000;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> </span>tìm hiểu qua bài viết sau đây :</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="34" height="34" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý :</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Luật Khiếu nại năm 2011</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 47/2014/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 43/2014/NĐ-CP </span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>1.1. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc (Điều 74 Luật Đất đai 2013):</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường (được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí san lấp mặt bằng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="29" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 29px) 100vw, 29px" />  <span style="color: #ff0000;">Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại :</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>1.2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #ff0000;">Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1.Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">2.Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Hỗ trợ khác.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">3.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>1.3. Hỗ trợ tái định cư</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tái định cư là một trong những hình thức hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc hỗ trợ tái định cư được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Điều kiện để được bồi thường giải phóng mặt bằng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:</span></p>
<blockquote><p><em><span style="color: #0000ff;">1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">2.Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">3.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">4.Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">5.Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">6.Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000; font-size: 120%;"><strong>3.Bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi được bồi thường giải phóng mặt bằng không thỏa đáng, người sử dụng đất có thể xử lý theo một trong hai hướng sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Khiếu nại</strong></span>: theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Khởi kiện</strong></span>: người sử dụng đất có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>3.1. Khiếu nại về bồi thường không thỏa đáng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ tại Điều 204 Luật Đất đai 2013 thì quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="37" height="21" /></strong></span><span style="color: #ff0000;"><strong>Chú ý</strong></span></span><span style="color: #ff0000;"><strong> :</strong></span> Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người có đất thu hồi phải chú ý : “ <span style="color: #ff0000;"><em>Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất</em></span> ” </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ nêu rõ:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>“6. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.”</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4220" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg" alt="" width="40" height="40" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 40px) 100vw, 40px" /> <span style="font-size: 120%; color: #0000ff;">Thủ tục khiếu nại khi thường đất không thỏa đáng</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4212" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.png" alt="" width="28" height="25" /> Hình thức khiếu nại</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Đối với khiếu nại bằng đơn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Đối với khiếu nại trực tiếp</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Đối với trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><u>Lưu ý</u> : Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4212" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.png" alt="" width="28" height="25" /> Thời hiệu khiếu nại</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 quy định cụ thể về thời hiệu :</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4212" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.png" alt="" width="28" height="25" /> </span>Hồ sơ giải quyết khiếu nại</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 34 Luật Khiếu nại 2011 quy định liên quan đến hồ sơ khiếu nại bao gồm :</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #ff0000;">Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại</span></strong></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1.Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">đ) Quyết định giải quyết khiếu nại;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">e) Các tài liệu khác có liên quan.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="37" height="21" /> Tài liệu đính kèm đơn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ liên quan đến quá trình sử dụng đất,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Phương án đền bù đất đai của chính quyền địa phương,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Quyết định thu hồi đất để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông báo di dời, giải tỏa,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông báo thực hiện cưỡng chế,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Quyết định về giá đất cụ thể,</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Hình ảnh, sơ đồ, video chứng minh sự sai phạm…..</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4212" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.png" alt="" width="28" height="25" /> </span>Gửi đơn khiếu nại</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011 thì người khiếu nại có thể gửi đơn khiếu nại qua 2 phương thức</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người khiếu nại làm đơn gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bằng hình thức nộp trực tiếp tại cơ quan.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người khiếu nại nộp đơn tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4212" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-1.png" alt="" width="28" height="25" /> </span>Quy trình xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Thụ lý đơn</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Xác minh nội dung khiếu nại</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 29 Luật Khiếu nại 2011 trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Tổ chức đối thoại</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc đối thoại phải được lập thành biên bản. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại theo quy định khoản 1 Điều 30 Luật Khiếu nại 2011</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="26" height="20" /> Quyết định giải quyết đơn khiếu nại</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Gửi kết quả giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>3.2. Khởi kiện quyết định hành chính thu hồi bồi thường đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi cho rằng hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính về thu hồi đất là không đúng quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình; người sử dụng đất có thể khởi kiện thu hồi đất. Chẳng hạn:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thuộc trường hợp được tái định cư nhưng không được hưởng tái định cư;</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;">– Không đồng ý với giá đất bồi thường;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai nhưng bị thu hồi;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại  <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="62" height="23" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 62px) 100vw, 62px" /><span style="color: #ff0000;"> <span style="font-size: 105%;"><strong>0936.028.777 </strong></span></span>để được giải đáp</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4220" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /> </span><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ vớ</span></strong><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;">i <strong>LPC chúng tôi theo:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Hotline: <span style="color: #ff0000;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Email: <a href="mailto:lienhe.lpc@gmail.com">lienhe.lpc@gmail.com</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Website:<span style="color: #ff0000;"> <a style="color: #ff0000;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Trân Trọng ! </span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/">Thu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng mới nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/nguyen-tac-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/nguyen-tac-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2022 21:46:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5866</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, công trường và một bộ phận dân cư đến một phần đất cụ thể được chỉ định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới trên đó. Việc giải...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nguyen-tac-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-moi-nhat-2022/">Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Giải phóng mặt bằng</strong></span> là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, công trường và một bộ phận dân cư đến một phần đất cụ thể được chỉ định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới trên đó. Việc giải phóng mặt bằng được thực hiện khi nhà nước có quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất tự nguyện trả lại có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Đền bù là bồi thường</strong></span> những thiệt hại tương ứng với tổn thất, giá trị hoặc công trạng của một chủ thể do hành vi của chủ thể khác gây ra. Đền bù khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất trên diện tích đất thu hồi cho người bị thu hồi, trong đó giá trị quyền sử dụng đất có thể là: tiền tệ, vật tư khác, theo quy định của pháp luật điều tiết hoặc một khu vực nhất định được thỏa thuận bởi các chủ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Vậy, &#8221; <span style="color: #ff0000;">Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng được tính như thế nào</span> &#8220;. Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn"><strong>Luật Tiên Phong</strong></a> </span>tìm hiểu qua bài viết sau đây :</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-5869" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi.jpg" alt="" width="640" height="410" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi.jpg 640w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/giai-phong-mat-bang-la-gi-300x192.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)</em></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="28" height="28" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 28px) 100vw, 28px" /> <span style="color: #0000ff; font-size: 110%;">Căn cứ pháp lý</span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Luật đất đai 2013</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Nhà nước thu hồi đất khi nào?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5902" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/XEM-THEM-removebg-preview.png" alt="" width="116" height="54" /> <a href="https://lpc-law.vn/thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-boi-thuong-khong-thoa-dang-xu-ly-the-nao/">T<span style="color: #0000ff;">hu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?</span></a></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 105%;">2.1.Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc (Điều 74 Luật Đất đai 2013):</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường (được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí san lấp mặt bằng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="25" height="19" /> <span style="font-size: 105%;">Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:</span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #ff0000;"><strong>Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Hỗ trợ khác.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.3. Hỗ trợ Tái định cư</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tái định cư là một trong những hình thức hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc hỗ trợ tái định cư được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">3.Điều kiện để được bồi thường giải phóng mặt bằng</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>4.Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>5.Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>6.Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</em></span></p></blockquote>
<p><strong><span style="color: #000000; font-size: 120%;">4.Quy trình đền bù giải phóng mặt bằng</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 1: Nhận thông báo thu hồi đất</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Trước khi quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra thông báo thu hồi đất. Báo trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Ngoài việc được gửi trực tiếp đến người dân bị thu hồi đất, thông báo còn được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông công cộng trên địa bàn.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 2: Thu hồi đất</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sẽ thu hồi đất nông nghiệp thuộc đất công ích thuộc khu vực các xã, thị trấn, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, &#8230;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,&#8230;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi hoặc ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi diện tích đất có cả tổ chức, gia đình, cá nhân.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 3: Thống kê tất cả tài sản trên diện tích đất</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc kiểm tra, thống kê tài sản đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Lúc này, chủ sở hữu và chủ sử dụng phải có trách nhiệm phối hợp, để công tác thống kê tài sản được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu người sử dụng đất không hợp tác, cơ quan chức năng sẽ có trách nhiệm thuyết phục. Sau 10 ngày không nhận được sự hợp tác, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ lập hồ sơ và đưa ra biên bản cưỡng chế tiến hành kiểm đếm bắt buộc.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 4: Lập kế hoạch bồi thường</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Đơn vị lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng là đơn vị tổ chức có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Họ sẽ  hỗ trợ, bồi thường và tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 5: Thu thập ý kiến của dân</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng việc tổ chức trưng cầu ý kiến ​​của người dân được coi là khâu khó nhất. Mọi ý kiến ​​của quần chúng nhân dân sẽ được bàn bạc trực tiếp và đơn vị có trách nhiệm bồi thường phải đưa ra thỏa thuận hợp lý để quần chúng chấp nhận phương án bồi thường.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 6: Hoàn thành hồ sơ bồi thường</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Đơn vị có trách nhiệm bồi thường sẽ hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ bồi thường trên cơ sở ý kiến, đóng góp và thỏa thuận của quần chúng nhân dân.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phê duyệt kế hoạch bồi thường, tiến hành kiểm tra thực hiện</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Quá trình này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường sẽ hoàn thành trong vòng 1 ngày.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 7: Tiến hành chi trả, bồi thường</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau 30 ngày, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm chi trả, bồi thường, hỗ trợ cho người có đất nằm trong diện thu hồi sau khi có quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên, nếu diện tích đất thu hồi có tranh chấp thì số tiền đền bù sẽ được chuyển vào kho bạc nhà nước. Sau khi tranh chấp được giải quyết, cơ quan nhà nước sẽ tiếp tục trả tiền cho những người có quyền sử dụng đất.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="39" height="22" />Bước 8: Bàn giao địa điểm cho chủ đầu tư</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nhận xong tiền bồi thường đúng theo quy định, thì các đơn vị, cá nhân sẽ tiến hành giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư. Trong thời hạn bàn giao đất mà người sử dụng đất là cá nhân không giao đất thì thực hiện cưỡng chế theo quy định của Luật Đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4220" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 31px) 100vw, 31px" /> Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại  <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="78" height="29" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 78px) 100vw, 78px" /> <span style="color: #ff0000;"><strong>0913.339.179</strong></span> để được giải đáp</span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><strong>Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ vớ</strong>i <strong>Luật Tiên Phong chúng tôi theo:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Hotline: <span style="color: #ff0000;"><strong>0913.339.179</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Email: <span style="color: #ff0000;">info.tienphonglaw@gmail.com</span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Website: <span style="color: #ff0000;"><a style="color: #ff0000;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">Trân Trọng ! </span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/nguyen-tac-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-moi-nhat-2022/">Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/nguyen-tac-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
