<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tư vấn Luật Hôn nhân &amp; GĐ Archives - LPCLaw</title>
	<atom:link href="https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-hon-nhan-gd/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-hon-nhan-gd/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 30 Dec 2024 14:37:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-3-removebg-preview-1-32x32.png</url>
	<title>Tư vấn Luật Hôn nhân &amp; GĐ Archives - LPCLaw</title>
	<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-phap-luat/tu-van-luat-hon-nhan-gd/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào mới nhất 2023?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/phap-luat-cam-ket-hon-trong-nhung-truong-hop-nao-moi-nhat-2023/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/phap-luat-cam-ket-hon-trong-nhung-truong-hop-nao-moi-nhat-2023/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Jan 2023 04:55:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7473</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kết hôn là sự kiện pháp lý nhằm xác lập quan hệ vợ, chồng và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của pháp luật. Trương hợp nào cá nhân đủ điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp bị cấm thì được phép kết hôn? Hãy cùng...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/phap-luat-cam-ket-hon-trong-nhung-truong-hop-nao-moi-nhat-2023/">Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào mới nhất 2023?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kết hôn là sự kiện pháp lý nhằm xác lập quan hệ vợ, chồng và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của pháp luật. Trương hợp nào cá nhân đủ điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp bị cấm thì được phép kết hôn? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Luật Hôn nhân và gia đình 2014</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. </strong></span><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>Kết hôn là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Kết hôn là quyền của cá nhân nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn tại Điều 8 như sau:</span></p>
<blockquote><p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">1.Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff; font-size: 105%;">2.Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính</span></em></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Cấm kết hôn là thế nào?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Cấm kết hôn là trường hợp không được phép kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kết hôn, nam nữ khi kết hôn phải không thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật cấm kết hôn. Các trường hợp bị cấm kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành. Nếu rơi vào trường hợp mà pháp luật cấm kết hôn thì các quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng sẽ không được pháp luật công nhận và bảo vệ.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Trường hợp nào thì bị cấm kết hôn?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình quy định những trường hợp bị cấm kết hôn như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>a) Kết hôn giả tạo</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình kết hôn giả tạo: “Là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình”</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Tảo hôn là việc kết hôn mà một trong hai bên nam, nữ hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định về độ tuổi kết hôn, cụ thể là kết hôn khi nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Lừa dối kết hôn là việc một bên có hành vi cố ý làm cho đối phương hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của việc kết hôn.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo Thông tư liên tịch số 01/2016 /TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình quy định người đang có vợ có chồng là người thuộc một trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người chung sống như vợ chồng với người khác trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, pháp luật hiện nay cấm kết hôn với các chủ thể là người đã có vợ, có chồng theo quy định của pháp luật mà chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ, chồng của họ chết hoặc vợ, chồng của họ không bị Tòa án tuyên bố là đã chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Những người cùng dòng máu về trực hệ: Là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Những người có họ trong phạm vi ba đời: Là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>e)</strong> L<strong>ợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>f)</strong> <strong>Hôn nhân đồng tính không được pháp luật thừa nhận</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 khẳng định: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào mới nhất 2023?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="(max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/phap-luat-cam-ket-hon-trong-nhung-truong-hop-nao-moi-nhat-2023/">Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào mới nhất 2023?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/phap-luat-cam-ket-hon-trong-nhung-truong-hop-nao-moi-nhat-2023/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách tính quan hệ huyết thống 3 đời để kết hôn?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/cach-tinh-quan-he-huyet-thong-3-doi-de-ket-hon/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/cach-tinh-quan-he-huyet-thong-3-doi-de-ket-hon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 22 Jan 2023 18:10:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7468</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hôn nhân cận huyết thống được hiểu là hôn nhân giữa nam và nữ trong cùng họ hàng thân thuộc chưa quá ba thế hệ. Đó là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thống trực hệ với nhau; giữa những người có họ trong phạm vi ba...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cach-tinh-quan-he-huyet-thong-3-doi-de-ket-hon/">Cách tính quan hệ huyết thống 3 đời để kết hôn?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Hôn nhân cận huyết thống được hiểu là hôn nhân giữa nam và nữ trong cùng họ hàng thân thuộc chưa quá ba thế hệ. Đó là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thống trực hệ với nhau; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Vậy quan hệ huyết thống theo Pháp luật được tính như thế nào? <span style="color: #000000;">Hãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="(max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Luật Hôn nhân và gia đình 2014</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Quan hệ huyết thống là thế nào?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Quan hệ huyết thống là những người cùng huyết thống gia đình có quan hệ huyết thống với nhau. Còn được gọi là quan hệ giữa các cá nhân có chung tổ tiên (hay còn gọi là có cùng tổ tiên).</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Theo khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: <em><span style="color: #ff0000;">“</span> <strong><span style="color: #ff0000;">Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau”.</span></strong></em></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời được xác định như thế nào?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Căn cứ vào khoản 18 điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định: “Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba.”</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, phạm vi họ hàng 3 đời được hiểu như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đời thứ nhất là cha, mẹ</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đời thứ hai là anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng mẹ khác cha, cùng cha khác mẹ</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">– Đời thứ ba là anh, chị, em con cô, con chú, con bác, con cậu, con dì</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3. Cùng huyết thống ba đời có được kết hôn không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Như vậy, theo quy định trên thì pháp luật không cho phép những người có họ trong phạm vi ba đời kết hôn với nhau. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu</span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Cách tính quan hệ huyết thống 3 đời để kết hôn?</strong></span></span><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật Tiên Phong</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/cach-tinh-quan-he-huyet-thong-3-doi-de-ket-hon/">Cách tính quan hệ huyết thống 3 đời để kết hôn?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/cach-tinh-quan-he-huyet-thong-3-doi-de-ket-hon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị xử phạt thế nào theo quy định Bộ luật hình sự?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/vi-pham-che-do-mot-vo-mot-chong-bi-xu-phat-the-nao-theo-quy-dinh-bo-luat-hinh-su/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/vi-pham-che-do-mot-vo-mot-chong-bi-xu-phat-the-nao-theo-quy-dinh-bo-luat-hinh-su/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 Dec 2022 19:01:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Hình sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=7039</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nguyên tắc một vợ một chồng được xem là nguyên tắc hàng đầu trong chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam. Vậy nên, những hành vi ngoại tình, xâm phạm đến chế độ một vợ, một chồng đều có thể bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật....</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/vi-pham-che-do-mot-vo-mot-chong-bi-xu-phat-the-nao-theo-quy-dinh-bo-luat-hinh-su/">Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị xử phạt thế nào theo quy định Bộ luật hình sự?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Hiện nay, nguyên tắc một vợ một chồng được xem là nguyên tắc hàng đầu trong chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam. Vậy nên, những hành vi ngoại tình, xâm phạm đến chế độ một vợ, một chồng đều có thể bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật. Vậy, Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị xử phạt thế nào theo quy định Pháp luật? H<span style="color: #000000; font-size: 105%;">ãy cùng <strong><a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></a></strong> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://tuoitrethudo.com.vn/stores/news_dataimages/tuoitrethudocomvn/032020/17/08/hau-qua-cua-ngoai-tinh-tu-ly-hon-den-nhung-vu-an-dau-long-19-.6563.jpg" alt="Hậu quả của ngoại tình: Từ ly hôn đến những vụ án đau lòng" width="709" height="399" /><br />
<span style="color: #0000ff;"><em>(Hình ảnh minh họa- nguồn internet)</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"> </span><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="27" height="27" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 27px) 100vw, 27px" /> </strong></span><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Luật hôn nhân và gia đình 2014</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Nghị định số 82/2020/NĐ-CP</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><strong>1.Thế nào là vi phạm luật hôn nhân 1 vợ 1 chồng</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình bao gồm: “Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng”.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, “một vợ một chồng” là một trong những nguyên tắc cơ bản hàng đầu của chế độ hôn nhân và gia đình. Theo đó, cá nhân đã kết hôn chỉ được có một vợ hoặc một chồng và trong thời kì hôn nhân không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Vi phạm chế độ một vợ một chồng</strong></span> là việc một người đã có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ có chồng mà lại cố tình chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ có chồng. Việc chung sống này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng phải thể hiện ở các dấu hiệu như:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Thời gian chung sống với nhau tương đối dài;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Có tài sản chung;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đã có con chung với nhau;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><strong>2.Dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><span style="color: #800000; font-size: 110%;"><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;"><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="20" height="20" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 20px) 100vw, 20px" /> </span></span></span></span></span></strong></span><span style="font-size: 105%; color: #800000;"><strong>Mặt khách quan của tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: </strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="28" height="21" /> <strong>Hành vi của tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="28" height="21" /> Hậu quả của hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe cho cá nhân cho những người trong và ngoài cuộc như: vợ, chồng, nam nữ sống chung, các con;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hậu quả của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc để định tội khi mà hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng trước đó chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo quy định của Điều 182, dấu hiệu hậu quả có thể là quan hệ hôn nhân hợp pháp bị dẫn đến ly hôn, cũng có thể là vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><span style="color: #800000; font-size: 110%;"><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;"><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="20" height="20" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 20px) 100vw, 20px" /> </span></span></span></span></span></strong></span><span style="color: #800000; font-size: 105%;"><strong>Mặt khách thể tội vi phạm chế độ một vợ một chồng</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tội phạm xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><span style="color: #800000; font-size: 110%;"><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;"><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="20" height="20" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 20px) 100vw, 20px" /> </span></span></span></span></span></strong></span><span style="font-size: 105%; color: #800000;"><strong>Mặt chủ quan tội vi phạm chế độ một vợ một chồng</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng được thực hiện với lỗi cố ý, những người thực hiện hành vi nói trên do bị lừa dối hoặc do vô ý thì không phạm vào tội này.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><span style="color: #800000; font-size: 110%;"><span style="color: #0000ff; font-size: 110%;"><span style="font-size: 105%;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="20" height="20" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 20px) 100vw, 20px" /> </span></span></span></span></span></strong></span><span style="color: #800000; font-size: 105%;"><strong>Chủ thể tội vi phạm chế độ một vợ một chồng</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi trở lên đều có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Người phạm tội có thể là người đang có vợ, có chồng hoặc chưa có vợ, có chồng.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><strong>3.Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng truy cứu trách nhiệm hình sự theo <strong>Điều 182 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)</strong> như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span><span style="color: #ff0000;">Khung hình phạt thứ nhất:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4377" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-2.png" alt="" width="21" height="19" /> </span></span><span style="color: #ff0000;">Khung hình phạt thứ hai:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.</span></p>
<p><span style="color: #008000; font-size: 105%;"><strong>XEM THÊM:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/">Chồng bỏ đi biệt tích, có ly hôn được không ?</a> </span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/">Tư vấn giành quyền nuôi con khi ly hôn</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;">– <a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/">Không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</a></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Trên đây là bài viết <span style="color: #800000;"><strong>&#8220;Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị xử phạt thế nào theo quy định Bộ luật hình sự?</strong></span></span></span><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;"><span style="color: #800000;"><strong>&#8221; </strong></span>của </span><span style="color: #0000ff;"><strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span><span style="color: #000000;">. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số </span><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" style="color: #000000;" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="69" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 69px) 100vw, 69px" /> <span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. </span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%;"><span style="color: #000000;">Xin chân thành cảm ơn!</span></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/vi-pham-che-do-mot-vo-mot-chong-bi-xu-phat-the-nao-theo-quy-dinh-bo-luat-hinh-su/">Vi phạm chế độ một vợ, một chồng bị xử phạt thế nào theo quy định Bộ luật hình sự?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/vi-pham-che-do-mot-vo-mot-chong-bi-xu-phat-the-nao-theo-quy-dinh-bo-luat-hinh-su/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 10 Dec 2022 17:20:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Đất Đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Lao động]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6525</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt động thi hành án dân sự (THADS) được thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, quyết định về mặt thực tế. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự là một trong những nội dung thực hiện nguyên tắc “bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/">Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Hoạt động thi hành án dân sự</strong></span> (THADS) được thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, quyết định về mặt thực tế. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự là một trong những nội dung thực hiện nguyên tắc “bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”. Vậy thủ tục yêu cầu thi hành án như thế nào?. Hãy cùng <span style="font-size: 100%; color: #000000;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span></span> tìm hiểu qua bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="41" height="41" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 41px) 100vw, 41px" /><span style="font-size: 110%;">Cơ sở pháp lý:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 33/2020/NĐ/CP ngày 13/7/2020</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tư số 01/2016/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1.Thi hành án dân sự là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Thi hành án là việc tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án sau khi các cá nhân hay tổ chức có phát sinh tranh chấp, yêu cầu Tòa án giải quyết và Tòa án đã ra bản án, quyết định về vấn đề đó. Phán quyết, quyết định của Tòa án cũng chỉ là kết quả về mặt pháp lý do vậy, việc thi hành án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trên thực tế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là hoạt động do cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện các bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là loại hình thi hành án tác động tới tài sản, sản nghiệp, buộc người thi hành án phải thực hiện các nghĩa vụ gắn với nhân thân người được thi hành án hoặc cấm thực hiện hành vi nhất định. Các cá nhân, tổ chức, cơ quan là người phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự thông thường và cả những người phạm tội hình sự, phải thi hành phần dân sự trong các bản án, quyết định hình sự của Tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #ff0000;">Thi hành án dân sự</span></strong> là hoạt động thi hành các bán án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hành chính; quyết định về dân sự trong bản án; quyết định hình sự; các bản án khác do pháp luật quy định… của Tòa án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các hoạt động của thi hành án dân sự bao gồm: cấp, chuyển giao bản bản án, quyết định dân sự; giải thích bản bản án, quyết định dân sự, tự thi hành án của người phải thi hành án; gửi đơn yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án; quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, tổ chức cưỡng chế thi hành án; ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án; ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án; …</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2.Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự.</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự  quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án, cụ thể:</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #ff0000;">Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.</em></span></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Thẩm quyền thi hành án</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 35 Luật Thi hành án dân sự quy định cơ quan có thẩm quyền thi hành án, cụ thể:</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>1.Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:</strong></span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>2.Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:</strong></span></p>
<blockquote><p><em><span style="color: #0000ff;">a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">c) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">d) Quyết định của Trọng tài thương mại;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">g) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">h) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.</span></em></p></blockquote>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>4.Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4.1. Hình thức yêu cầu thi hành án dân sự</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trực tiếp nộp đơn;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trình bày bằng lời nói;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Gửi đơn qua bưu điện.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4.2. Đơn yêu cầu thi hành án</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo Phụ lục VI ban hành kèm theo<span style="color: #ff0000;"> <u>Thông tư 01/2016/TT-BTP</u> </span>như sau:</span></p>
<p><a href="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/Mau-D-04-THA.doc"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-5751" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png" alt="" width="426" height="114" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview.png 840w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-300x80.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images__1_-removebg-preview-768x206.png 768w" sizes="auto, (max-width: 426px) 100vw, 426px" /></a></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5385" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview.png" alt="" width="41" height="55" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview.png 360w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/thay-the-nut-dislike-tren-facebook-04-removebg-preview-225x300.png 225w" sizes="auto, (max-width: 41px) 100vw, 41px" /> <span style="font-size: 110%;"><strong>Mẫu đơn xin yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nội dung yêu cầu thi hành án;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có Bản án (dân sự), quyết định có “hiệu lực” pháp luật được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>5.Trình tự thủ tục thi hành án dân sự</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 1: Cấp bản án, quyết định cho đương sự.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “Để thi hành”.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 2: Chuyển giao bản án, quyết định.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tùy từng loại bản án, quyết định mà Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định hoặc trong thời hạn 15 &#8211; 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>Bước 3: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Các nội dung chính trong đơn yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/tai-xuong-3-1.png" alt="" width="43" height="25" /><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><strong>Bước 4: Ra quyết định thi hành án.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, căn cứ vào Điều 36 Luật thi hành án dân sự năm 2008, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án đối với các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ngoài các trường hợp này ra thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Quyết định thi hành án phải được gửi cho VKS cùng cấp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu là quyết định cưỡng chế thi hành án thì cơ quan thi hành án phải gửi cho UBND cấp xã nơi tổ chức thi hành án.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự ?”</strong> Quý khách hàng vui lòng liên hệ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a></span> để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="font-size: 110%; color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="26" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 26px) 100vw, 26px" /> Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật Tiên Phong chúng tôi theo:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Hotline: <strong><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;">0936.028.777</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Email: lienhe.lpc@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/">Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/huong-dan-thu-tuc-yeu-cau-thi-hanh-an-dan-su-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 Dec 2022 15:42:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp Luật Dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Pháp luật Thừa Kế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6471</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc cần những giấy tờ gì? thủ tục như thế nào?. Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý: – Bộ luật dân sự 2015 – Luật công chứng 2014 1. Thừa kế là gì? Thừa kế...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Thủ tục mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc cần những giấy tờ gì? thủ tục như thế nào?. Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-6440" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png" alt="" width="32" height="32" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/12/kisspng-book-reading-library-icon-books-vector-5aa978ed0dddd7.1128578915210559810568-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 32px) 100vw, 32px" /><span style="color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật công chứng 2014</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>1. Thừa kế là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong đó, thừa kế được chia thành 02 hình thức:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015).</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>2. Những ai được hưởng thừa kế ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định của Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 trường hợp người chết không để lại di chúc thì di sản của người chết sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.</span></p>
<blockquote><p><strong><span style="color: #ff0000;">Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật</span></strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Không có di chúc;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Di chúc không hợp pháp;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Theo đó tất cả các di sản mà người chết để lại bao gồm cả quyền sử dụng đất sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc các hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="28" height="21" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 28px) 100vw, 28px" /> <span style="color: #ff0000;">Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <strong>Hàng thừa kế thứ nhấ</strong>t gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <strong>Hàng thừa kế thứ ha</strong>i gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– <strong>Hàng thừa kế thứ ba</strong> gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><strong>3.Trình tự thủ tục mở thừa kế</strong></span></h2>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.1. Thời điểm mở thừa kế</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản, có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại&#8230;.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Vì vậy việc xác định thời điểm mở thừa kế cực kỳ quan trọng, thời điểm này được xác định dựa trên giấy chứng tử của người đã chết hoặc nếu người bị Tòa án tuyên bố đã chết thì thời điểm ghi trong bản án, quyết định đó sẽ là thời điểm mở thừa kế.</span></p>
<h4><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.2. Thủ tục mở thừa kế</strong></span></h4>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="30" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 30px) 100vw, 30px" /><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 1</span>: Nộp hồ sơ và kiểm tra hồ sơ:</span></strong></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">a) Hồ sơ gồm:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Phiếu yêu cầu công chứng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người để lại di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc trích lục đăng ký kết hôn của người để lại di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ tùy thân của các thừa kế như Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu…;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu thừa kế theo pháp luật): giấy khai sinh, đăng ký kết hôn,…;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bản sao di chúc (nếu thừa kế theo di chúc);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lưu ý: cần mang theo giấy tờ, văn bản gốc để đối chiếu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>b) Nơi nộp hồ sơ: tổ chức công chứng trên địa bàn có bất động sản;</strong></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">c) Kiểm tra hồ sơ:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="30" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 30px) 100vw, 30px" /> </span><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 2</span>: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản</span></strong></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">a) Thực hiện niêm yết:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">b) Nội dung niêm yết:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">c) Thời gian niêm yết là mười lăm (15) ngày;</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="30" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 30px) 100vw, 30px" /> </span><span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 3</span>: Ký công chứng và trả kết quả</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Văn bản khai nhận di sản, nếu:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Chỉ có một (01) người duy nhất hưởng di sản (theo pháp luật hoặc theo di chúc);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo Điều 644 BLDS mà tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và thỏa thuận không phân chia di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, nếu:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Những người thừa kế theo pháp luật mà có thỏa thuận phân chia di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Những người thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người và có thỏa thuận phân chia di sản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo Điều 644 BLDS mà có thỏa thuận phân chia di sản.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc Văn bản khai nhận di sản cho (những) người thừa kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5384" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png" alt="" width="30" height="30" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview.png 256w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/tay-chi-huong-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 30px) 100vw, 30px" /> </span><span style="color: #ff0000; font-size: 105%;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 4</span>: Thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với di sản</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đối với một số loại tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: nhà ở, quyền sử dụng đất, ôtô, xe máy,… sau khi đã làm thủ tục khai nhận di sản, người được hưởng di sản nộp hồ sơ trong đó có Văn bản thỏa thuận phân chia di sản/Văn bản khai nhận di sản đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu còn vướng mắc liên quan đến về <strong>“THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc ?” </strong>Quý khách hàng vui lòng liên hệ <a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Luật LPC</span></strong></a> để được tư vấn cụ thể.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5948" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3.jpg 160w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/11/images-3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;">Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật LPC chúng tôi theo:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hotline: <span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>0936.028.777</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Email: <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/trom-cap-tai-san-bi-phat-the-nao-moi-nhat-2022/info.tienphonglaw@gmail.com">Lienhe.lpc@gmail.com</a></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Website: <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff; text-decoration: underline;" href="https://lpc-law.vn/">https://lpc-law.vn/</a></span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trân Trọng !<strong> </strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/">THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/thu-tuc-mo-thua-ke-khi-nguoi-chet-khong-de-lai-di-chuc-moi-nhat-2022/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Aug 2022 04:11:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5321</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay có không ít trường hợp nhà, đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng khi làm Sổ đỏ lại chỉ đứng tên một người chồng hoặc vợ. Vậy khi đó người không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?  Cơ sở pháp lý – Bộ luật dân...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/">Không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Hiện nay có không ít trường hợp nhà, đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng khi làm Sổ đỏ lại chỉ đứng tên một người chồng hoặc vợ. Vậy khi đó người không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="23" height="23" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 23px) 100vw, 23px" /> </strong><strong>Cơ sở pháp lý</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2015</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị định 126/2014 của Chính phủ</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Tài sản riêng là gì? Tài sản chung là gì?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>1.1. Quy định về tài sản chung vợ chồng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản do vợ chồng tạo ra;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật hôn nhân gia đình 2014;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản khác mà vợ chồng <strong>THỎA THUẬN</strong> là tài sản chung.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi có tranh chấp mà mỗi bên không có căn cứ để chứng minh đó là tài sản riêng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tài sản chung của vợ chồng thuộc <strong>sở hữu chung hợp nhất</strong>, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>1.2. Quy định về tài sản riêng của vợ chồng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 bao gồm</strong>:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản được chia riêng cho vợ chồng theo quy định (Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân,  Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 40.</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #ff0000;"><em>Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014 của Chính phủ, tài sản riêng của vợ chồng còn bao gồm:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy việc xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng CĂN CỨ VÀO NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH tài sản đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Vì vậy, các bên khi ly hôn cần chứng minh tài sản đó có nguồn gốc như thế nào? Thuộc loại tài sản nào? Bởi quy định của pháp luật hiện hành không bắt buộc giao dịch chung của vợ chồng phải có sự hiện diện của cả hai vợ chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Sổ đỏ có bắt buộc đứng tên hai vợ chồng?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng, thì vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập (khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, khi đăng ký quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ ghi hai vợ chồng trên Sổ đỏ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="22" height="17" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> Song không phải trong mọi trường hợp Sổ đỏ đều ghi tên cả vợ và chồng, nếu đó là tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng</strong>.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-5169" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/So-hong-la-gi.jpg" alt="" width="271" height="381" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/So-hong-la-gi.jpg 455w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/So-hong-la-gi-213x300.jpg 213w" sizes="auto, (max-width: 271px) 100vw, 271px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><em>(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.Không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="17" height="17" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 17px) 100vw, 17px" /> Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="17" height="17" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 17px) 100vw, 17px" /> Theo khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="17" height="17" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 17px) 100vw, 17px" /> Theo đó, nếu có tranh chấp, người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh. Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp là của riêng, đó là của chung vợ chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5068" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> <span style="color: #ff0000;">Như vậy, người đứng tên trong Sổ đỏ muốn được pháp luật công nhận đó là tài sản riêng của mình thì bắt buộc phải chứng minh nếu không chứng minh được thì tài sản đó là tài sản chung của vợ, chồng</span>.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="17" height="17" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 17px) 100vw, 17px" /> Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật này, khi ly hôn, <strong><em>tài sản chung được chia đôi</em></strong> có tính đến các yếu tố như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung…</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5068" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/chi-tay-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> <span style="color: #ff0000;"><strong>Do đó, dù không đứng tên trong Sổ đỏ nhưng nếu là tài sản chung thì vẫn được chia tài sản khi ly hôn.</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #000000;">Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="59" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 59px) 100vw, 59px" /></span><span style="color: #0000ff;"><strong><span style="color: #0000ff;"> </span><span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong></span><span style="color: #000000;"> để được giải đáp.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại<span style="color: #0000ff;"> </span><a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Công ty Luật LPC</span></strong></a>. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/">Không đứng tên trong Sổ đỏ có được chia nhà khi ly hôn?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/khong-dung-ten-trong-so-do-co-duoc-chia-nha-khi-ly-hon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vợ, chồng biệt tích ở nước ngoài, có ly hôn được không ?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/vo-chong-biet-tich-o-nuoc-ngoai-co-ly-hon-duoc-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/vo-chong-biet-tich-o-nuoc-ngoai-co-ly-hon-duoc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 14 Aug 2022 16:30:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ VẤN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5289</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi cuộc sống vợ, chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Ly hôn có yêu tố nước ngoài là các trường hợp mà các đương sự ở nước ngoài, một bên đương sự là người nước ngoài, hoặc có tài sản tại nước ngoài…Khi...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/vo-chong-biet-tich-o-nuoc-ngoai-co-ly-hon-duoc-khong/">Vợ, chồng biệt tích ở nước ngoài, có ly hôn được không ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi cuộc sống vợ, chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Ly hôn có yêu tố nước ngoài là các trường hợp mà các đương sự ở nước ngoài, một bên đương sự là người nước ngoài, hoặc có tài sản tại nước ngoài…Khi vợ biệt tích ở nước ngoài, có ly hôn được không ? Hãy cùng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Luật LPC</strong></a> </span>tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi của bạn đọc dưới đây.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-5293" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/cho-chong-di-xuat-khau-lao-dong-va-nhan-ket-dang-3.jpg" alt="" width="558" height="224" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/cho-chong-di-xuat-khau-lao-dong-va-nhan-ket-dang-3.jpg 558w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/cho-chong-di-xuat-khau-lao-dong-va-nhan-ket-dang-3-300x120.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 558px) 100vw, 558px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #0000ff;">(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)</span></em></p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;"><strong>Anh Nam ở Nam Định có hỏi ?</strong></span></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">Thưa luật sư, vợ tôi đi XKLĐ bên Đức, thời gian đầu vẫn liên lạc bình thường, nhưng sau này đã cắt đứt liên lạc với gia đình tại Việt Nam, tôi nghe các đồng nghiệp đi cùng có về thăm quê thì vợ tôi bảo không về nữa. Tôi có liên lạc nhiều lần nhưng không gặp được. Và tôi biết rằng vợ tôi vẫn giữ liên lạc với người thân gia đình bên ngoại của tôi tại Việt Nam. Tôi muốn tham khảo ý kiến của Luật sư liệu tôi có thể thực hiện thủ tục ly hôn với vợ hay không, và tôi phải làm như thế nào?</span></em></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="40" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 40px) 100vw, 40px" /> Luật sư tư vấn:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến Luật Tiên Phong. Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> <strong>Cơ sở pháp lý:</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2005;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật TT dân sự 2005;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000; font-size: 120%;">1.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định quyền yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn cụ thể như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>&#8220;<span style="color: #ff0000;"><strong>Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn</strong></span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.&#8221;</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">2.Thủ tục ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài như nào ?</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 110%;"><strong><span style="color: #000000;">2.1. Hồ sơ xin ly hôn</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp trích lục đăng ký kết hôn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy khai sinh của các con (nếu có con);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bản sao chứng thực CMND/CCCD/ Hộ chiếu; Bản sao chứng thực hộ khẩu;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không thường trú tại Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên thường trú tại Việt Nam ký. (Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn);</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.2. Về Thẩm quyền giải quyết ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại các điều 28, 37, 39 và điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của <em>tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú</em>.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Do đó, để có thể ly hôn, anh phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ anh cư trú ở Việt Nam trước khi đi xuất khầu lao động.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu trong trường hợp anh không có địa chỉ của vợ mình hoặc vợ anh cố tình giấu địa chỉ thì:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="48" height="27" /> <strong><span style="color: #ff0000;">Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP</span></strong> (ngày16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&amp;GĐ), <em>trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ</em>, thì giải quyết như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; <span style="color: #00aae7;">Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ</span>, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211;  <span style="color: #00aae7;">Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước</span>, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 110%;"><strong>2.3. Về thủ tục sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu việc dân sự như sau:</strong></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><em><span style="text-decoration: underline;">Bước 1</span>: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.</em></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><em><span style="text-decoration: underline;">Bước 2</span>: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.</em></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><em><span style="text-decoration: underline;">Bước 3</span>: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.</em></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><em><span style="text-decoration: underline;">Bước 4</span>: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tùy vào từng vụ việc cụ thể mà thời hạn giải quyết vụ án đơn phương ly hôn là khác nhau. Trên cơ sở luật định thì thời hạn chuẩn bị xét xử là từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; Thời hạn mở phiên tòa từ 01 – 02 tháng kể từ ngay có quyết định đưa vụ án ra xét xử.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong qua trình thực hiện ly hôn, khi Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sau phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn với trường hợp không xác định được địa chỉ, Tòa án sẽ tiến hành gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="70" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 70px) 100vw, 70px" /><span style="color: #ff0000;"> <span style="font-size: 110%;"><strong>0936.028.777</strong></span></span> để được giải đáp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại <a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Công ty Luật LPC</span></strong></a>. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5179" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> <span style="font-size: 120%;">Cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý :</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Công ty Luật LPC</span></strong></a> hoạt động với phương châm<strong> : <span style="color: #ff0000;">&#8221; Tận Tâm – Thấu Hiếu – Mang đến cho khách hàng dịch vụ Pháp lý tốt nhất “</span></strong> cụ thể thư sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" />Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.</strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/vo-chong-biet-tich-o-nuoc-ngoai-co-ly-hon-duoc-khong/">Vợ, chồng biệt tích ở nước ngoài, có ly hôn được không ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/vo-chong-biet-tich-o-nuoc-ngoai-co-ly-hon-duoc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chồng bỏ đi biệt tích, có ly hôn được không ?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 14 Aug 2022 06:36:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ VẤN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5280</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục đơn phương ly hôn đối với người mất tích, bỏ đi? Nếu vợ hoặc chồng đã bỏ đi khỏi nơi cư trú, không liên lạc được thì phải làm thế nào để giải quyết ly hôn đơn phương? Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt với người mất tích?. Hãy cùng Luật LPC tìm...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/">Chồng bỏ đi biệt tích, có ly hôn được không ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Thủ tục đơn phương ly hôn đối với người mất tích, bỏ đi? Nếu vợ hoặc chồng đã bỏ đi khỏi nơi cư trú, không liên lạc được thì phải làm thế nào để giải quyết ly hôn đơn phương? Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt với người mất tích?. Hãy cùng <a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;"><strong>Luật LPC</strong></span></a> tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi của bạn đọc dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong> </strong><span style="color: #0000ff;"><strong><u>Chị Thùy Linh – Hải Dương có hỏi</u></strong></span><strong><span style="color: #0000ff;"> </span>: </strong></span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><em>Thưa luật sư, vợ chồng tôi đã có hơn 5 năm chung sống và có 2 con chung. Gần đây, gia đình tôi làm ăn thất bát, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và chồng tôi bỏ nhà đi biệt tích hơn 3 năm nay không có tin tức gì. Tôi muốn ly hôn thì thủ tục như thế nào?</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="38" height="29" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 38px) 100vw, 38px" /> <span style="font-size: 110%;"><strong>Luật sư tư vấn:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến <strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a>.</span></strong> Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> <span style="color: #ff0000;">Cơ sở pháp lý:</span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2005;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật TT dân sự 2005.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định của pháp luật hiện nay thì muốn ly hôn với người đã bỏ nhà đi biệt tích, không thể liên lạc được thì phải làm thủ tục tuyên bố người mất tích trước, sau đó mới làm thủ tục ly hôn:</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">1.Thủ tục tuyên bố một người mất tích:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thủ tục tuyên bố một người mất tích được quy định tại các Điều 384, 385 và Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích phải có các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm ra thông báo; tên Tòa án ra thông báo; số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người mất tích tại nơi cư trú; Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo; họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích; địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người mất tích biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người mất tích.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Việc công bố thông báo được quy định như sau: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tuyên bố một người mất tích tại nơi cư trú, thông báo này phải đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích do người yêu cầu chịu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về tuyên bố một người là mất tích:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em><strong>Điều 68. Tuyên bố mất tích:</strong></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch</em></span></p></blockquote>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5066" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview.png" alt="" width="29" height="16" /> </span></strong><span style="color: #ff0000;">Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự. Hồ sơ bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.</span></p>
<p><span style="font-size: 120%;"><strong><span style="color: #000000;">2.Thủ tục đơn phương ly hôn</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="25" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 25px) 100vw, 25px" /> <span style="color: #ff0000;"><strong>Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm :</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Mẫu đơn xin ly hôn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– CMND, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao công chứng).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy khai sinh của các con (bản sao công chứng).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ có quy định, trường hợp đơn phương ly hôn, người vợ nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận /huyện nơi đã tuyên bố người chồng mất tích.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4.Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự được hướng dẫn tại Điều 14 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012, thời hạn chuẩn bị xét xử những tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Vì vậy, để giải quyết đơn phương ly hôn cần có thời gian tối đa là 6 tháng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="51" height="19" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 51px) 100vw, 51px" /> <span style="font-size: 105%; color: #ff0000;"><strong>0936.028.777</strong></span> để được giải đáp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại <a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Công ty Luật LPC</strong></a>. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 120%;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5179" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket.png" alt="" width="31" height="31" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/Cam-ket-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 31px) 100vw, 31px" /> Cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý :</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://lpc-law.vn/"><strong><span style="color: #0000ff;">Công ty Luật LPC</span></strong></a> hoạt động với phương châm<strong> : ” <span style="color: #ff0000;">Tận Tâm – Thấu Hiếu – Mang đến cho khách hàng dịch vụ Pháp lý tốt nhất</span> “</strong> cụ thể thư sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" />Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4381" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png" alt="" width="22" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images.png 225w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/04/images-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 22px) 100vw, 22px" /> Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.</strong></span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/">Chồng bỏ đi biệt tích, có ly hôn được không ?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/chong-bo-di-biet-tich-co-ly-hon-duoc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn giành quyền nuôi con khi ly hôn</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Aug 2022 16:55:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5270</guid>

					<description><![CDATA[<p>Con cái và tài sản là hai yêu cầu thường xuyên tranh chấp trong các vụ án ly hôn. Sau khi ly hôn, ai là người có quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện như thế nào là vấn đề thường khó...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/">Tư vấn giành quyền nuôi con khi ly hôn</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="color: #ff0000;">Con cái và tài sản là hai yêu cầu thường xuyên tranh chấp trong các vụ án ly hôn</span>. Sau khi ly hôn, ai là người có quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện như thế nào là vấn đề thường khó thống nhất khi giải quyết tranh chấp ly hôn. Hãy cùng<span style="color: #0000ff;"> <strong><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></strong></span> tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi của bạn đọc dưới đây.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;">Chị Trang – Nghệ An có hỏi</span> : </strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em><span style="color: #0000ff;">Thưa luật sư, tôi và chồng kết hôn tại Nghệ An, sau khi kết hôn chồng tôi đi làm ở TP Hồ Chí Minh, còn tôi ở Nghệ An nuôi con nhỏ. Chúng tôi có một con gái được 32 tháng, tôi làm kế toán tại một công ty gần nhà.Hiện tại tôi phát hiện chồng tôi sống chung với 1 người phụ nữ </span><span style="color: #0000ff;">khác, hôn nhân không thể hàn gắn. Vậy bây giờ muốn ly hôn thì tôi phải nộp đơn xin ly hôn ở đâu? Và tôi có thể được nuôi con hay không nếu như chồng tôi nhất định đòi giành nuôi con.</span></em></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="33" height="25" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 33px) 100vw, 33px" /> <span style="font-size: 115%;">Luật sư tư vấn:</span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến <a href="https://lpc-law.vn/"><span style="color: #0000ff;"><strong>Luật LPC</strong></span></a>. Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="21" height="21" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 21px) 100vw, 21px" /> <span style="color: #ff0000;"><strong>Cơ sở pháp lý:</strong></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2005;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật TT dân sự 2005.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>1.Cách giành quyền nuôi con sau khi ly hôn ?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn</em></strong></span></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">1.Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.</span></em></p>
<p><em><span style="color: #0000ff;">3.Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.</span></em></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Trường hợp con chung của hai bạn được <span style="color: #ff0000;"><strong>32 tháng</strong></span> tuổi như vậy người vợ có lợi thế hơn khi giành quyền nuôi con. Nhưng, bạn vẫn cần chứng minh rằng bạn có đủ các điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="23" height="23" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 23px) 100vw, 23px" /> <span style="font-size: 110%;">Điều kiện về vật chất (kinh tế):</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Thu nhập thực tế</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Công việc ổn định</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Có chỗ ở ổn đinh (nhà ở hợp pháp)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo đó Chị phải có điều kiện về tài chính hơn so với chồng, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để chứng minh được vấn đề này chị cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),&#8230;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4857" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png" alt="" width="23" height="23" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview.png 500w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-300x300.png 300w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/Cute-Ball-Go-icon-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 23px) 100vw, 23px" /> <span style="font-size: 110%;">Điều kiện về tinh thần:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ&#8230;</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>2.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>&#8220;<span style="color: #ff0000;"><strong>Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn</strong></span></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.&#8221;</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>3.Chuẩn bị các loại giấy tờ gì để ly hôn?</strong></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn <em>(bản chính);</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng <em>(bản sao có chứng thực);</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy khai sinh của các con <em>(nếu có con chung, bản sao có chứng thực);</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Sổ hộ khẩu gia đình <em>(bản sao có chứng thực);</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung <em>(nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 120%;"><strong>4. Nộp đơn ly hôn ở đâu?</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="32" height="25" /></em><strong>Đối với trường hợp thuận tình ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5065" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/images-removebg-preview-1.png" alt="" width="32" height="25" /> </em>Đối với trường hợp đơn phương ly hôn</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="text-decoration: underline; color: #ff0000;">Chú ý</span> : </strong> Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí&#8230; Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa Án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, nếu bạn ly hôn thuận tình bạn có quyền thỏa thuận với chồng để lựa chọn tòa án giải quyết (Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc tòa án nơi hai vợ/chồng đang sinh sống). Tức bạn có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên hoặc tòa án nơi hai vợ chồng bạn hiện đang sinh sống. Nếu ly hôn đơn phương theo luật tố tụng dân sự bạn phải nộp đơn xin ly hôn tại nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất (Tức ở nơi chồng bạn đăng ký thường trú tại <span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #ff0000; text-decoration: underline;">TP Hồ Chí Minh</span></span> ).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="59" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 59px) 100vw, 59px" /><strong> <span style="color: #ff0000;">0936.028.777</span></strong><span style="color: #ff0000;"> </span> để được giải đáp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Công ty Luật LPC</strong></a></span>. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/">Tư vấn giành quyền nuôi con khi ly hôn</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/tu-van-gianh-quyen-nuoi-con-khi-ly-hon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chồng vay tiền cờ bạc trước khi cưới vợ có phải trả không?</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/chong-vay-tien-co-bac-truoc-khi-cuoi-vo-co-phai-tra-khong/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/chong-vay-tien-co-bac-truoc-khi-cuoi-vo-co-phai-tra-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Aug 2022 15:42:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn Luật Hôn nhân & GĐ]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ VẤN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=5260</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy định của pháp luật về nghĩa vụ tài sản chung của hai vợ chồng. Thế nào được xem là nợ riêng, khoản nợ nào được xem là nợ chung của hai vợ chồng? Trách nhiệm của vợ và chồng đối với những khoản nợ này như thế nào? là vấn đề khá nhiều người...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/chong-vay-tien-co-bac-truoc-khi-cuoi-vo-co-phai-tra-khong/">Chồng vay tiền cờ bạc trước khi cưới vợ có phải trả không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Quy định của pháp luật về nghĩa vụ tài sản chung của hai vợ chồng. Thế nào được xem là nợ riêng, khoản nợ nào được xem là nợ chung của hai vợ chồng? Trách nhiệm của vợ và chồng đối với những khoản nợ này như thế nào? là vấn đề khá nhiều người thắc mắc<strong>.</strong>Hãy cùng <strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></span></strong> tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi của bạn đọc dưới đây.</span></p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong><span style="color: #000000; text-decoration: underline;">Chị Nga – Sóc Sơn Hà Nội có hỏi : </span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Thưa Luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn từ năm 2021. Sau khi cưới khoảng 6 tháng tôi mới biết được trước đây chồng tôi đánh cờ bạc và đang nợ khoản tiền 300 triệu. Vậy tôi muốn hỏi trong trường hợp này chồng tôi vay nợ mà tôi  không hề biết và cũng không sử dụng số tiền đó .Vì mới cưới, hai vợ chồng cũng chưa có tài sản chung. Xin hỏi, về sau, tôi có phải cùng trả nợ với chồng tôi hay không?</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-5225" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg" alt="" width="34" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art.jpg 600w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/08/transparent-arrow-clip-art-at-vector-clip-art-300x229.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 34px) 100vw, 34px" /> <span style="font-size: 115%;">Luật sư tư vấn:</span></span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến <strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/">Luật LPC</a></span></strong>. Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau: </span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4862" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png" alt="" width="26" height="26" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview.png 203w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/in-search-of-icon-04-removebg-preview-150x150.png 150w" sizes="auto, (max-width: 26px) 100vw, 26px" /> </span><span style="color: #ff0000;">Cơ sở pháp lý:</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;">– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Bộ luật dân sự 2005.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ quy định tại Điều 27, Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng như sau:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #ff0000;"><em>Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng </em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các nghĩa vụ được xác định là nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng, gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch do vợ chồng cùng nhau thỏa thuận xác lập lên hoặc nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghĩa vụ do một trong 2 bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Các nghĩa vụ phát sinh từ việc vợ, chồng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghĩa vụ phát sinh từ việc vợ hoặc chồng sử dụng tài sản riêng song nhằm mục đích duy trì, phát triển khối tài sản chung, tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">– Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của pháp luật dân sự, cha mẹ phải chịu trách nhiệm bồi thường;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">–  Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo đó, trong thời gian 2 vợ chồng bạn chung sống với nhau, nếu nghĩa vụ từ khoản vay của chồng bạn thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì được xác định là nghĩa vụ chung của cả vợ/ chồng, và bạn cũng phải có trách nhiệm trả nợ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Mặt khác, theo quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng thì:</span></p>
<blockquote><p><span style="color: #0000ff;"><em>“Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>1.Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>2.Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>3.Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;</em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><em>4.Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.”</em></span></p></blockquote>
<p><span style="color: #000000;">Như vậy, theo quy định trên thì khoản nợ của chồng bạn là khoản nợ riêng, không vì nhu cầu của gia đình mà chỉ phục vụ cho mục đích vui chơi riêng nên được xác định là nghĩa vụ riêng của chồng bạn. Vì thế, trong trường hợp này, bạn không có nghĩa vụ phải cùng trả nợ với chồng bạn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay <img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-4858" src="http://lpc-law.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png" alt="" width="59" height="22" srcset="https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview.png 358w, https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2022/07/hotline-Icon-removebg-preview-300x111.png 300w" sizes="auto, (max-width: 59px) 100vw, 59px" /><strong> <span style="color: #ff0000; font-size: 110%;">0936.028.777</span></strong>  để được giải đáp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lpc-law.vn/"><strong>Công ty Luật LPC</strong></a>.</span> Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.</span></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/chong-vay-tien-co-bac-truoc-khi-cuoi-vo-co-phai-tra-khong/">Chồng vay tiền cờ bạc trước khi cưới vợ có phải trả không?</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/chong-vay-tien-co-bac-truoc-khi-cuoi-vo-co-phai-tra-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
