<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Luật Archives - LPCLaw</title>
	<atom:link href="https://dlaw.com.vn/van-ban-phap-luat/luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dlaw.com.vn/van-ban-phap-luat/luat/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Dec 2022 14:59:25 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.1</generator>

<image>
	<url>https://dlaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-3-removebg-preview-1-32x32.png</url>
	<title>Luật Archives - LPCLaw</title>
	<link>https://dlaw.com.vn/van-ban-phap-luat/luat/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/bo-luat-lao-dong-2019-so-45-2019-qh14/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/bo-luat-lao-dong-2019-so-45-2019-qh14/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Dec 2021 14:57:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6761</guid>

					<description><![CDATA[<p>QUỐC HỘI &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Bộ luật số: 45/2019/QH14 Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Bộ luật...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-lao-dong-2019-so-45-2019-qh14/">Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 153px;" width="1035">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="223"><span style="color: #000000;"><strong>QUỐC HỘI<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</strong></span></td>
<td width="367">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Bộ luật số: 45/2019/QH14</span></p>
</td>
<td width="367">
<p style="text-align: right;"><span style="color: #000000;"><em>Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019</em></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>BỘ LUẬT</strong></span><br />
<span style="font-size: 110%; color: #ff0000;"><strong>LAO ĐỘNG</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương I</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. </span><br />
<span style="color: #000000;">Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử. </span><br />
<span style="color: #000000;">9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động có các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phân biệt đối xử trong lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương II</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 10. Quyền làm việc của người lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 11. Tuyển dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương III</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 13. Hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 20. Loại hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Công việc và địa điểm làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thời hạn của hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 24. Thử việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 25. Thời gian thử việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 26. Tiền lương thử việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; </span><br />
<span style="color: #000000;">e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 32. Làm việc không trọn thời gian</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. </span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. </span><br />
<span style="color: #000000;">9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; </span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Không được trợ cấp thôi việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 44. Phương án sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 46. Trợ cấp thôi việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 47. Trợ cấp mất việc làm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 49. Hợp đồng lao động vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 50. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 52. Cho thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; </span><br />
<span style="color: #000000;">6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 59. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao động khác trong xã hội thông qua hoạt động sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp đào tạo nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động; tham gia hội đồng kỹ năng nghề; dự báo nhu cầu và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề; tổ chức đánh giá và công nhận kỹ năng nghề; phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nghề đào tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trách nhiệm của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương V</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định việc tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 65. Thương lượng tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 68. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 70. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể. </span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời gian thương lượng tập thể không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng tập thể của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương. Trường hợp người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong quá trình thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở quyết định về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành thảo luận, lấy ý kiến người lao động nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ nội dung đã được các bên thống nhất, nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện các bên thương lượng và của người ghi biên bản. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở công bố rộng rãi, công khai biên bản thương lượng tập thể đến toàn bộ người lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 71. Thương lượng tập thể không thành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 72. Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nguyên tắc, nội dung thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia do các bên thỏa thuận quyết định, bao gồm cả việc thỏa thuận tiến hành thương lượng tập thể thông qua Hội đồng thương lượng tập thể quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện thương lượng là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tiến hành thương lượng tập thể. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi nhận được yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tổ chức việc thương lượng tập thể. Thành phần Hội đồng thương lượng tập thể bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định và có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, hỗ trợ cho việc thương lượng tập thể của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đại diện các bên thương lượng tập thể do mỗi bên cử. Số lượng đại diện mỗi bên thương lượng tham gia Hội đồng do các bên thỏa thuận; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 74. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho các bên thương lượng tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về kinh tế &#8211; xã hội, thị trường lao động, quan hệ lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thương lượng tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ động hoặc khi có yêu cầu của cả hai bên thương lượng tập thể, hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận trong quá trình thương lượng tập thể; trường hợp không có yêu cầu, việc chủ động hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành nếu được các bên đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Mục 3. THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản. </span><br />
<span style="color: #000000;">6. Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 79. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 80. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cũ hoặc thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 81. Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành quy định về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động khác nhau thì thực hiện theo nội dung có lợi nhất cho người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp nhưng chưa có thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thì có thể xây dựng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với những nội dung có lợi hơn cho người lao động so với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khuyến khích doanh nghiệp chưa tham gia thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thực hiện nội dung có lợi hơn cho người lao động của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. </span><br />
<span style="color: #000000;">Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 83. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 84. Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có phạm vi áp dụng chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của người lao động tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 86. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Toàn bộ nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 87. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 88. Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ước lao động tập thể tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TIỀN LƯƠNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 90. Tiền lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 91. Mức lương tối thiểu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 94. Nguyên tắc trả lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 95. Trả lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 96. Hình thức trả lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 97. Kỳ hạn trả lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 99. Tiền lương ngừng việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 100. Trả lương thông qua người cai thầu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân thủ quy định của pháp luật về trả lương, an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi cho người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 101. Tạm ứng tiền lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 102. Khấu trừ tiền lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 104. Thưởng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 106. Giờ làm việc ban đêm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 107. Làm thêm giờ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phải được sự đồng ý của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 110. Nghỉ chuyển ca</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 111. Nghỉ hằng tuần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 112. Nghỉ lễ, tết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tết Âm lịch: 05 ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 113. Nghỉ hằng năm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 117. Kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 118. Nội quy lao động </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trật tự tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) An toàn, vệ sinh lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">h) Trách nhiệm vật chất;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 119. Đăng ký nội quy lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội quy lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khiển trách.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cách chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Sa thải.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 128. Tạm đình chỉ công việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 129. Bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất</span><br />
<span style="color: #000000;">Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 132. Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn, vệ sinh lao động của địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 134. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương X</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 135. Chính sách của Nhà nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. </span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 137. Bảo vệ thai sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 139. Nghỉ thai sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 141. Trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 142. Nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 143. Lao động chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 144. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Công trường xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ sở giết mổ gia súc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 148. Người lao động cao tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 150. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Công dân Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 156. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giấy phép lao động hết thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chấm dứt hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động. </span><br />
<span style="color: #000000;">8. Giấy phép lao động bị thu hồi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 157. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 158. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của người lao động là người khuyết tật; có chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc làm và nhận người lao động là người khuyết tật vào làm việc theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp. </span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 164. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 165. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 166. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không được áp dụng một số chế độ phù hợp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; hợp đồng lao động; tiền lương, tiền thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 167. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà</span><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nhận việc về làm tại nhà.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 169. Tuổi nghỉ hưu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. </span><br />
<span style="color: #000000;">Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 172, 173 và 174 của Bộ luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các tổ chức đại diện người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 171. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 172. Thành lập, gia nhập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký. </span><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tổ chức và hoạt động phải bảo đảm nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ; tự nguyện, tự quản, dân chủ, minh bạch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bị thu hồi đăng ký khi vi phạm về tôn chỉ, mục đích của tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 174 của Bộ luật này hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký; thẩm quyền, thủ tục cấp đăng ký, thu hồi đăng ký; quản lý nhà nước đối với vấn đề tài chính, tài sản của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, quyền liên kết của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 173. Ban lãnh đạo và thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tại thời điểm đăng ký, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ban lãnh đạo do thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bầu. Thành viên ban lãnh đạo là người lao động Việt Nam đang làm việc tại doanh nghiệp; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích do phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của Bộ luật Hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 174. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tên, địa chỉ tổ chức; biểu tượng (nếu có);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tôn chỉ, mục đích và phạm vi hoạt động là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chức mình trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp; cùng với người sử dụng lao động giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện, thủ tục gia nhập và ra khỏi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trong một tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp không đồng thời có thành viên là người lao động thông thường và thành viên là người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến điều kiện lao động, tuyển dụng lao động, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chuyển người lao động làm công việc khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, người đại diện của tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nguyên tắc tổ chức, hoạt động;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thể thức thông qua quyết định của tổ chức. </span><br />
<span style="color: #000000;">Những nội dung phải do thành viên quyết định theo đa số bao gồm thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức; bầu cử, miễn nhiệm người đứng đầu và thành viên ban lãnh đạo của tổ chức; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, giải thể, liên kết tổ chức; gia nhập Công đoàn Việt Nam; </span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phí thành viên, nguồn tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của tổ chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc thu, chi tài chính của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải được theo dõi, lưu trữ và định kỳ hằng năm công khai cho thành viên của tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Kiến nghị và giải quyết kiến nghị của thành viên trong nội bộ tổ chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 175. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động, bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, chuyển người lao động làm công việc khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Can thiệp, thao túng quá trình thành lập, bầu cử, xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính hoặc các biện pháp kinh tế khác nhằm làm vô hiệu hóa hoặc suy yếu việc thực hiện chức năng đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hoặc phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 176. Quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định thời gian tối thiểu mà người sử dụng lao động dành cho toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với thời gian tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và cách thức sử dụng thời gian làm việc của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 177. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Không được cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp nhằm thành lập, gia nhập và tham gia các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Công nhận và tôn trọng các quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đã được thành lập hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày báo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động thì người lao động, ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong quan hệ lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thương lượng tập thể với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập tổ chức đại diện người lao động và việc tiến hành các hoạt động đại diện trong quan hệ lao động sau khi được cấp đăng ký.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 179. Tranh chấp lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 181. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 183. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 184. Hòa giải viên lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, chế độ, điều kiện hoạt động và việc quản lý hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tiêu chuẩn và chế độ làm việc của trọng tài viên lao động được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trọng tài viên lao động là người hiểu biết pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan hệ lao động, có uy tín và công tâm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi đề cử trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện của người sử dụng lao động có thể cử người của cơ quan, tổ chức mình hoặc cử người khác đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đối với trọng tài viên lao động theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thư ký Hội đồng trọng tài lao động thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng trọng tài lao động. Trọng tài viên lao động làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại các điều 189, 193 và 197 của Bộ luật này, Hội đồng trọng tài lao động quyết định thành lập Ban trọng tài lao động để giải quyết tranh chấp như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đại diện mỗi bên tranh chấp chọn 01 trọng tài viên trong số danh sách trọng tài viên lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trọng tài viên lao động do các bên lựa chọn theo quy định tại điểm a khoản này thống nhất lựa chọn 01 trọng tài viên lao động khác làm Trưởng Ban trọng tài lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp các bên tranh chấp cùng lựa chọn một trọng tài viên để giải quyết tranh chấp lao động thì Ban trọng tài lao động chỉ gồm 01 trọng tài viên lao động đã được lựa chọn.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. </span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, chế độ và điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động; tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động; việc thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 186. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động đang được giải quyết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi tranh chấp lao động đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn theo quy định của Bộ luật này thì không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hòa giải viên lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hội đồng trọng tài lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tòa án nhân dân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. </span><br />
<span style="color: #000000;">7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 189. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 188 của Bộ luật này. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 190. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 191. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hòa giải viên lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hội đồng trọng tài lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tòa án nhân dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 192. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 188 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 193 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 193. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 194. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ LỢI ÍCH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hòa giải viên lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hội đồng trọng tài lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 196. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 188 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 197 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 197. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì tổ chức đại diện người lao động không được tiến hành đình công trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp. </span><br />
<span style="color: #000000;">Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5. ĐÌNH CÔNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 198. Đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 199. Trường hợp người lao động có quyền đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 200. Trình tự đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tiến hành đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 201. Lấy ý kiến về đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đồng ý hay không đồng ý đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 202. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kết quả lấy ý kiến đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm vi tiến hành đình công; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Yêu cầu của người lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 203. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 204. Trường hợp đình công bất hợp pháp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 205. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi người lao động ngừng đình công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 207. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 208. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 209. Nơi sử dụng lao động không được đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 210. Quyết định hoãn, ngừng đình công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của người lao động. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 211. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được thông báo về cuộc đình công không tuân theo quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, chỉ đạo cơ quan chuyên môn về lao động phối hợp với công đoàn cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động và đại diện ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để nghe ý kiến, hỗ trợ các bên tìm biện pháp giải quyết, đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại bình thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản, tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với các nội dung tranh chấp lao động thì tùy từng loại tranh chấp, hướng dẫn, hỗ trợ các bên tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 212. Nội dung quản lý nhà nước về lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hợp tác quốc tế về lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 213. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình. </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 214. Nội dung thanh tra lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 215. Thanh tra chuyên ngành về lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành về lao động thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 216. Quyền của thanh tra lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 217. Xử lý vi phạm </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi đã có quyết định của Tòa án về cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc; nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật về lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 218. Miễn, giảm thủ tục đối với trường hợp sử dụng dưới 10 lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thực hiện quy định của Bộ luật này nhưng được miễn, giảm một số thủ tục theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 219. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 84/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.”;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội ban hành.”;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1; bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">“Điều 32. Những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">1a. Tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">1b. Tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">1c. Tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.”;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 32.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 220. Hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận hợp pháp đã giao kết có nội dung không trái hoặc bảo đảm cho người lao động có quyền và điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung để phù hợp và để áp dụng quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức xã hội, xã viên hợp tác xã, người làm việc không có quan hệ lao động do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tùy từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019./.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Nguyễn Thị Kim Ngân</span></strong></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-lao-dong-2019-so-45-2019-qh14/">Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/bo-luat-lao-dong-2019-so-45-2019-qh14/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014-so-52-2014-qh13/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014-so-52-2014-qh13/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Dec 2021 14:40:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6757</guid>

					<description><![CDATA[<p>QUỐC HỘI Luật số: 52/2014/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#160; LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và gia đình. CHƯƠNG I NHỮNG QUY...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014-so-52-2014-qh13/">Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 55px;" width="979">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="204"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">QUỐC HỘI</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; color: #000000;">Luật số: 52/2014/QH13</span></td>
<td width="404">
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 100%; color: #000000;"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">LUẬT</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và gia đình.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG I</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 3. Giải thích từ ngữ </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.</span><br />
<span style="color: #000000;">17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.</span><br />
<span style="color: #000000;">19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.</span><br />
<span style="color: #000000;">20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.</span><br />
<span style="color: #000000;">22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.</span><br />
<span style="color: #000000;">23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cấm các hành vi sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Bạo lực gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG II</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">KẾT HÔN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 8. Điều kiện kết hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 9. Đăng ký kết hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. </span><br />
<span style="color: #000000;">Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hội liên hiệp phụ nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. </span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG III</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. </span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bất động sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật này. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; </span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nội dung khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: </span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG IV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHẤM DỨT HÔN NHÂN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">LY HÔN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. </span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 54. Hòa giải tại Tòa án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 55. Thuận tình ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; </span><br />
<span style="color: #000000;">b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. </span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn. Trong trường hợp có quyết định cho ly hôn của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp vợ, chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn. </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG V</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VÀ CON</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 73. Đại diện cho con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cha, mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản của con được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. </span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt. Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia cùng sống chung với mình theo quy định tại các điều 69, 71 và 72 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con riêng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người thân thích;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hội liên hiệp phụ nữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phá tán tài sản của con; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có lối sống đồi trụy; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người thân thích;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hội liên hiệp phụ nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì người kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật này trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên và chưa xác định được bên cha, mẹ còn lại của con chưa thành niên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 88. Xác định cha, mẹ </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. </span><br />
<span style="color: #000000;">Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 89. Xác định con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 91. Quyền nhận con</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được áp dụng theo quy định tại Điều 94 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vợ chồng đang không có con chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này. </span><br />
<span style="color: #000000;">Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hội liên hiệp phụ nữ.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG VI </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG VII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CẤP DƯỠNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp một người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhiều người thì người cấp dưỡng và những người được cấp dưỡng thỏa thuận với nhau về phương thức và mức cấp dưỡng phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của những người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người thì những người này thỏa thuận với nhau về phương thức và mức đóng góp phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mỗi người và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì anh, chị đã thành niên không sống chung với em có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; em đã thành niên không sống chung với anh, chị có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh, chị không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong trường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cháu đã thành niên không sống chung với cô, dì, chú, cậu, bác ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cô, dì, chú, cậu, bác ruột trong trường hợp người cần được cấp dưỡng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 116. Mức cấp dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 117. Phương thức cấp dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trường hợp khác theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người thân thích;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hội liên hiệp phụ nữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước và xã hội khuyến khích tổ chức, cá nhân trợ giúp bằng tiền hoặc tài sản khác cho gia đình, cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, túng thiếu.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG VIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 124. Hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu cấp dưỡng của người quy định tại khoản 1 Điều này là cơ quan của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; quan hệ nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các quy định của Luật này và các luật khác có liên quan của Việt Nam để giải quyết.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHƯƠNG IX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình do Tòa án thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng thủ tục theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không áp dụng Luật này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc mà Tòa án đã giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 132. Hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</span><br />
<span style="color: #000000;">Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. </span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014./.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">(Đã ký)</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Nguyễn Sinh Hùng</span></strong></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014-so-52-2014-qh13/">Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014-so-52-2014-qh13/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/luat-dat-dai-2013-so-45-2013-qh13/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/luat-dat-dai-2013-so-45-2013-qh13/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Dec 2021 08:10:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6753</guid>

					<description><![CDATA[<p>QUỐC HỘI &#160; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#160; Luật số: 45/2013/QH13 Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤT ĐAI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đất đai, Chương...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/luat-dat-dai-2013-so-45-2013-qh13/">Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 153px;" width="983">
<tbody>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>QUỐC HỘI</strong></span></p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="394">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></span></p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Luật số: 45/2013/QH13</span></p>
</td>
<td width="394">
<p style="text-align: right;"><span style="color: #000000;"><em>Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013</em></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>LUẬT</strong></span><br />
<span style="color: #ff0000; font-size: 110%;"><strong>ĐẤT ĐAI</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">Quốc hội ban hành Luật đất đai,</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Chương I</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></span><br />
<span style="color: #000000;">Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế &#8211; xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">13. Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.</span><br />
<span style="color: #000000;">14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.</span><br />
<span style="color: #000000;">15. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">17. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.</span><br />
<span style="color: #000000;">18. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.</span><br />
<span style="color: #000000;">19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">22. Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">23. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.</span><br />
<span style="color: #000000;">24. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">25. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">26. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</span><br />
<span style="color: #000000;">28. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">30. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 4. Sở hữu đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 5. Người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng &#8211; chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 10. Phân loại đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất trồng cây lâu năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất rừng sản xuất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất rừng phòng hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất rừng đặc dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đất nuôi trồng thủy sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đất làm muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương II</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyết định mục đích sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Quyết định giá đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Quyết định chính sách tài chính về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng đất có thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Công nhận quyền sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước quyết định chính sách thu, chi tài chính về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ cho người có đất thu hồi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Thống kê, kiểm kê đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 25. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật cán bộ, công chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương III</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 29. Địa giới hành chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính các cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật trong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chính hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp địa giới hành chính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 30. Bản đồ hành chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc lập bản đồ hành chính được thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện khi có sự thay đổi về hình dạng kích thước diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành nghề đo đạc địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thống kê, kiểm kê đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Điều tra, thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xây dựng bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai và điều kiện về năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế &#8211; xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Dân chủ và công khai.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội của vùng kinh tế &#8211; xã hội, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Định mức sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Định mức sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Định mức sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội của quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể đến từng năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch 05 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 43. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nội dung lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp có trách nhiệm thẩm định và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 42 của Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hiệu quả kinh tế &#8211; xã hội, môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></span><br />
<span style="color: #000000;">1. Trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 &#8211; 2020).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi Luật này có hiệu lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự án phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội của cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải hoàn thành chậm nhất 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương V</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 56. Cho thuê đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này mà đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này nếu có nhu cầu.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Xây dựng căn cứ quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Xây dựng ga, cảng quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội; công trình di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thì giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này thì giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 72. Trưng dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật này, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hỗ trợ khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế &#8211; xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với trường hợp thu hồi quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 65 của Luật này thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống, sản xuất theo quy định của Chính phủ.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. </span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 96. Hồ sơ địa chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không có tranh chấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thuế sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Diện tích đất cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời hạn cho thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 111. Quỹ phát triển đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quỹ phát triển đất của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương để ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nguồn tài chính của Quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIÁ ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Theo thời hạn sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 113. Khung giá đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tính thuế sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 115. Tư vấn xác định giá đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tư vấn xác định giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khi xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi giải quyết khiếu nại về giá đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khi thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến giá đất cụ thể mà các bên có yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, hành nghề tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc xác định giá đất của tư vấn xác định giá đất phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo nguyên tắc, phương pháp định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giá đất do tư vấn xác định là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định giá đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu bên thuê tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc tư vấn xác định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng tư vấn xác định giá đất khi bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá đất đặt trụ sở chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thành phần:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ sở dữ liệu địa chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 122. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ dạng giấy.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ sở dữ liệu đất đai là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu đất đai được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin đất đai ở trung ương, địa phương và phải nộp phí; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các dịch vụ công điện tử được thực hiện gồm đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; thực hiện các giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền với đất; cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều này; cung cấp các dịch vụ thuận tiện, đơn giản, an toàn cho tổ chức và cá nhân trên môi trường mạng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm kinh phí vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, hệ thống thông tin đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương; cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai, điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn về xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương X</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Đất tín ngưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;</span><br />
<span style="color: #000000;">11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẤT NÔNG NGHIỆP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất rừng phòng hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất rừng sản xuất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để tạo quỹ đất giao, cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 134. Đất trồng lúa</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 135. Đất rừng sản xuất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 129 của Luật này để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp. Đối với diện tích đất rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đất rừng sản xuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thì được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 136. Đất rừng phòng hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đó sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng và đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý và khu vực quy hoạch trồng rừng phòng hộ thì được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 137. Đất rừng đặc dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 138. Đất làm muối</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 139. Đất có mặt nước nội địa</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc sử dụng do Chính phủ quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 140. Đất có mặt nước ven biển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước xem xét cho thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước khuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều 129 của Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình, cá nhân góp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này thì được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức; do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai không vì mục đích sản xuất.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 143. Đất ở tại nông thôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 144. Đất ở tại đô thị</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của những hộ gia đình trong nhà chung cư và các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc quy hoạch đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, bảo vệ môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ sử dụng đất xây dựng khu chung cư.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thị mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lập và giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để chỉnh trang hoặc xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn, Nhà nước chủ động thu hồi đất, bao gồm đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và đất vùng phụ cận theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụng đất đó thỏa thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nghiêm cấm việc sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp vào mục đích khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 61 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc địa bàn quản lý hành chính của địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ban quản lý khu công nghệ cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất khu công nghệ cao. Ban quản lý khu công nghệ cao được cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ban quản lý khu công nghệ cao lập quy hoạch chi tiết xây dựng của khu công nghệ cao và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để tổ chức xây dựng, phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch đã được phê duyệt. </span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng đất được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất trong khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất; người có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao được thuê lại đất của doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao thì người nhận chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Nhà nước khuyến khích tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và khuyến khích tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Việc xác định giá cho thuê đất và tính thu tiền thuê đất trong khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc xây dựng, mở mới các khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống các khu kinh tế trong cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án, nếu có nhu cầu được Ban quản lý khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và khu vực các công trình phụ trợ cho hoạt động khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất để thăm dò, khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có giấy phép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất để thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc quyết định cho thuê đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng đất phù hợp với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản; người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản và trạng thái lớp đất mặt được quy định trong hợp đồng thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất mặt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này còn được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải tận dụng các loại đất đồi, gò không canh tác, đất bãi hoang, đất lòng sông hoặc ao, hồ cần khơi sâu, đất ven sông ngòi không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối không còn sử dụng, đất do cải tạo đồng ruộng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải tuân theo các quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có quyết định cho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường, dòng chảy, giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác nguyên liệu và trạng thái mặt đất được quy định trong hợp đồng thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghiêm cấm sử dụng những loại đất sau đây để khai thác làm nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong quá trình sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm, người sử dụng đất phải áp dụng các biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng &#8211; chuyển giao và dự án xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó phân định rõ các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh và các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với đất thuộc khu chức năng không có mục đích kinh doanh thì Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 54 của Luật này; có mục đích kinh doanh thì Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lý diện tích đất để thực hiện dự án xây dựng &#8211; chuyển giao (BT); giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao (BOT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay gồm đất để xây dựng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay, hàng rào, đường công vụ, đường giao thông nội cảng và các công trình, khu phụ trợ khác của sân bay;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cảng vụ hàng không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụ hàng không.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng phê duyệt, Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. Việc tính tiền thuê đất và thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Được dùng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; được bán, cho thuê tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 158. Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ thì phải được quản lý nghiêm ngặt theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý diện tích đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xếp hạng đối với di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 160. Đất tín ngưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc xây dựng, mở rộng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình ngầm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa bảo đảm tiết kiệm và có chính sách khuyến khích việc an táng không sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nghĩa địa trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng được quản lý và sử dụng theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc khai thác, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc quản lý đất chưa sử dụng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 95 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi đất đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 179 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỜC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 183 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 183 của Luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất không có tranh chấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong thời hạn sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đối với trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được thực hiện theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và các thủ tục hành chính khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện quyền giám sát về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc giám sát và phản ánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ý kiến của công dân và tổ chức đại diện cho người dân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được sử dụng để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế &#8211; xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin đất đai và việc thu thập các thông tin khác từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan và người dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và các phương tiện bay khác; điều tra thực địa và các phương tiện kỹ thuật khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý và sử dụng đất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát khác nhau và thực hiện điều tra xã hội học bổ sung khi cần thiết.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế &#8211; xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương; kết quả đánh giá được gửi định kỳ đến Chính phủ, Quốc hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan nhà nước lưu giữ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho cơ quan quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dõi, đánh giá vào hệ thống thông tin đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khai để các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thanh tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành đất đai, quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Chính phủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 211. Hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</span><br />
<span style="color: #000000;">Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 212. Quy định chi tiết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">________________________________________________________________</span><br />
<span style="color: #000000;">Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">(Đã ký)</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Nguyễn Sinh Hùng</span></strong></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/luat-dat-dai-2013-so-45-2013-qh13/">Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/luat-dat-dai-2013-so-45-2013-qh13/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bộ luật hình sự 2015 số 100/2015/QH13</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/bo-luat-hinh-su-2015-so-100-2015-qh13/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/bo-luat-hinh-su-2015-so-100-2015-qh13/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Dec 2021 09:34:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6622</guid>

					<description><![CDATA[<p> QUỐC HỘI &#160; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Số: 100/2015/QH13 Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015 BỘ LUẬT HÌNH SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Bộ luật hình sự. Phần...</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-hinh-su-2015-so-100-2015-qh13/">Bộ luật hình sự 2015 số 100/2015/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 121px;" width="1005">
<tbody>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong> QUỐC HỘI</strong></span></p>
<p>&nbsp;</td>
<td style="text-align: center;" width="379"><span style="color: #000000;"><span style="color: #000000;"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="223"><span style="color: #000000;">Số: 100/2015/QH13</span></td>
<td width="379">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><em>Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015</em></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><strong>BỘ LUẬT</strong></span><br />
<span style="color: #ff0000;"><strong>HÌNH SỰ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">Quốc hội ban hành Bộ luật hình sự.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ nhất</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương I</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 3. Nguyên tắc xử lý</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với người phạm tội:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương II</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương III</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TỘI PHẠM</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 8. Khái niệm tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 9. Phân loại tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 10. Cố ý phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 11. Vô ý phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 14. Chuẩn bị phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm trừ trường hợp quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chuẩn bị phạm một trong các tội sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Điều 108 (tội phản bội Tổ quốc); Điều 110 (tội gián điệp); Điều 111 (tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (tội bạo loạn); Điều 113 (tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (tội phá hoại cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 117 (tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (tội phá rối an ninh); Điều 119 (tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 121 (tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều 123 (tội giết người); Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 300 (tội tài trợ khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 324 (tội rửa tiền).</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 15. Phạm tội chưa đạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 17. Đồng phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 18. Che giấu tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 19. Không tố giác tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 20. Sự kiện bất ngờ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 22. Phòng vệ chính đáng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 23. Tình thế cấp thiết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 24. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 25. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 26. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều 423 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương V</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi có quyết định đại xá.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HÌNH PHẠT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 30. Khái niệm hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 31. Mục đích của hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hình phạt chính bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cảnh cáo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạt tiền;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cải tạo không giam giữ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trục xuất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tù có thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tù chung thân;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình phạt bổ sung bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cấm cư trú;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quản chế;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tước một số quyền công dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tịch thu tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 33. Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hình phạt chính bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạt tiền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình phạt bổ sung bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cấm huy động vốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 34. Cảnh cáo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 35. Phạt tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 36. Cải tạo không giam giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.</span><br />
<span style="color: #000000;">Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.</span><br />
<span style="color: #000000;">Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy định tại Luật thi hành án hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 37. Trục xuất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 38. Tù có thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 39. Tù chung thân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 40. Tử hình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người đủ 75 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 41. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 42. Cấm cư trú</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 43. Quản chế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 44. Tước một số quyền công dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 45. Tịch thu tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 46. Các biện pháp tư pháp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bắt buộc chữa bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khôi phục lại tình trạng ban đầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 48. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh quy định tại Điều 21 của Bộ luật này, Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà bị bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, nếu không có lý do khác để miễn chấp hành hình phạt, thì người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 50. Căn cứ quyết định hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Phạm tội do lạc hậu;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;</span><br />
<span style="color: #000000;">q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">r) Người phạm tội tự thú;</span><br />
<span style="color: #000000;">s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;</span><br />
<span style="color: #000000;">t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội có tính chất côn đồ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với hình phạt chính:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hình phạt bổ sung:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 59. Miễn hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Bộ luật này mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; </span><br />
<span style="color: #000000;">c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; </span><br />
<span style="color: #000000;">d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sau khi bị kết án đã lập công;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mắc bệnh hiểm nghèo;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 64. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người bị kết án có lý do đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì Tòa án có thể xét giảm vào thời gian sớm hơn hoặc với mức cao hơn so với thời gian và mức quy định tại Điều 63 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 65. Án treo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội lần đầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có nơi cư trú rõ ràng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 15 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là một phần ba hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không áp dụng quy định của Điều này đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội khủng bố; tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh hoặc người bị kết án từ 10 năm tù trở lên đối với tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người; 07 năm tù trở lên đối với các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và sản xuất trái phép, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma túy;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 68. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Bộ luật này, thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương X</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÓA ÁN TÍCH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 69. Xóa án tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 73. Cách tính thời hạn để xóa án tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 74. Áp dụng quy định của Bộ luật hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo những quy định của Chương này; theo quy định khác của Phần thứ nhất của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 75. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (tội đầu cơ); Điều 200 (tội trốn thuế); Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước); Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động); Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản); Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản); Điều 243 (tội hủy hoại rừng); Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 77. Phạt tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 78. Đình chỉ hoạt động có thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 79. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 80. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 81. Cấm huy động vốn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cấm huy động vốn được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn thì có nguy cơ tiếp tục phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các hình thức cấm huy động vốn bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cấm vay vốn ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các quỹ đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cấm phát hành, chào bán chứng khoán;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cấm huy động vốn khách hàng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cấm liên doanh, liên kết trong và ngoài nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cấm hình thành quỹ tín thác bất động sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tòa án quyết định áp dụng một hoặc một số hình thức cấm huy động vốn quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời hạn cấm huy động vốn là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 82. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án có thể quyết định áp dụng các biện tư pháp sau đây đối với pháp nhân thương mại phạm tội:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Các biện pháp tư pháp quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án có thể quyết định áp dụng biện pháp tư pháp buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi phạm phạm tội của mình gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Căn cứ vào từng trường hợp phạm tội cụ thể, Tòa án có thể quyết định buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả của tội phạm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định của pháp luật; hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 83. Căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, việc chấp hành pháp luật của pháp nhân thương mại và các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 84. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tích cực hợp tác với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 85. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội hoặc nhằm trốn tránh, che giấu tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 86. Quyết định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi xét xử cùng 01 lần pháp nhân thương mại phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với hình phạt chính:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với từng lĩnh vực cụ thể thì không tổng hợp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hình phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hình phạt bổ sung:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền được cộng lại thành hình phạt chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì pháp nhân thương mại bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 87. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước về đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi xét xử một pháp nhân thương mại đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong trường hợp một pháp nhân thương mại phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 88. Miễn hình phạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân thương mại phạm tội có thể được miễn hình phạt khi đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 89. Xóa án tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân thương mại bị kết án đương nhiên được xóa án tích nếu trong thời hạn 02 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà pháp nhân thương mại không thực hiện hành vi phạm tội mới.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo những quy định của Chương này; theo quy định khác của Phần thứ nhất của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ trường hợp quy định tại Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác); Điều 141 (tội hiếp dâm); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 123 (tội giết người); Điều 134, các khoản 4, 5 và khoản 6 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác); Điều 141 (tội hiếp dâm), Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể trong vụ án.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào những đặc điểm về nhân thân của họ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi xét xử, Tòa án chỉ áp dụng hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội nếu xét thấy việc miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 hoặc việc áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng quy định tại Mục 3 Chương này không bảo đảm hiệu quả giáo dục, phòng ngừa.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp giáo dục khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người dưới 18 tuổi phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC ÁP DỤNG </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 92. Điều kiện áp dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 93. Khiển trách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khiển trách được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong những trường hợp sau đây nhằm giúp họ nhận thức rõ hành vi phạm tội và hậu quả gây ra đối với cộng đồng, xã hội và nghĩa vụ của họ:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khiển trách. Việc khiển trách đối với người dưới 18 tuổi phạm tội phải có sự chứng kiến của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 18 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị khiển trách phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tham gia các chương trình học tập, dạy nghề do địa phương tổ chức, tham gia lao động với hình thức phù hợp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tùy từng trường hợp cụ thể cơ quan có thẩm quyền ấn định thời gian thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 94. Hòa giải tại cộng đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 93 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 95. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong những trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát, giáo dục phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chịu sự giám sát, giáo dục của gia đình, xã, phường, thị trấn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không đi khỏi nơi cư trú khi không được phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 93 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã chấp hành một phần hai thời hạn, có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục, cơ quan đã áp dụng biện pháp này có thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 96. Giáo dục tại trường giáo dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được giáo dục tại trường giáo dưỡng phải chấp hành đầy đủ những nghĩa vụ về học tập, học nghề, lao động, sinh hoạt dưới sự quản lý, giáo dục của nhà trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 97. Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nếu người được giáo dục tại trường giáo dưỡng đã chấp hành một phần hai thời hạn, có nhiều tiến bộ, thì theo đề nghị của trường giáo dưỡng được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục, Tòa án có thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại trường giáo dưỡng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HÌNH PHẠT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 98. Các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Cảnh cáo.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạt tiền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cải tạo không giam giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tù có thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 99. Phạt tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 100. Cải tạo không giam giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai thời hạn mà điều luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 101. Tù có thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 102. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án quyết định hình phạt đối với người dưới 18 tuổi trong trường hợp chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 57 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội không quá một phần ba mức hình phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội trong điều luật được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chuẩn bị phạm tội không quá một phần hai mức hình phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội trong điều luật được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Mức hình phạt cao nhất áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội chưa đạt không quá một phần ba mức hình phạt quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Mức hình phạt cao nhất áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội chưa đạt không quá một phần hai mức hình phạt quy định tại các Điều 99, 100 và 101 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi xét xử cùng một lần người dưới 18 tuổi phạm nhiều tội thì Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm. Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội và 12 năm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với người dưới 18 tuổi phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 16 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 16 tuổi, thì việc tổng hợp hình phạt áp dụng như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện trước khi người đó đủ 16 tuổi nặng hơn hoặc bằng mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện sau khi đủ 16 tuổi thì hình phạt chung không vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện sau khi người đó đủ 16 tuổi nặng hơn mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện trước khi đủ 16 tuổi thì hình phạt chung không vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với người phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 18 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 18 tuổi, thì việc tổng hợp hình phạt áp dụng như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu mức hình phạt Tòa án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó chưa đủ 18 tuổi nặng hơn hoặc bằng mức hình phạt áp dụng đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ 18 tuổi, thì hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu mức hình phạt Tòa án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ 18 tuổi nặng hơn mức hình phạt áp dụng đối với tội thực hiện khi người đó chưa đủ 18 tuổi thì hình phạt chung áp dụng như đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 104. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc tổng hợp hình phạt trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước hoặc sau khi có bản án này, được thực hiện theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất quy định tại Điều 103 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 105. Giảm mức hình phạt đã tuyên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu có tiến bộ và đã chấp hành được một phần tư thời hạn, thì được Tòa án xét giảm; riêng đối với hình phạt tù, mỗi lần có thể giảm đến 04 năm nhưng phải bảo đảm đã chấp hành ít nhất là hai phần năm mức hình phạt đã tuyên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì được xét giảm ngay và có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt tiền nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định giảm hoặc miễn việc chấp hành phần tiền phạt còn lại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 106. Tha tù trước hạn có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 66 của Bộ luật này có thể được tha tù trước hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội lần đầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có nơi cư trú rõ ràng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 66 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 107. Xóa án tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên xóa án tích nếu trong thời hạn 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ hai</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Chương XIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 110. Tội gián điệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 112. Tội bạo loạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức nhằm chống chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa xâm phạm tính mạng hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khủng bố cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì cũng bị xử phạt theo Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học &#8211; kỹ thuật, văn hóa, xã hội, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế &#8211; xã hội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế &#8211; xã hội, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ chức chính trị &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 118. Tội phá rối an ninh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 112 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá cơ sở giam giữ, tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ, đánh tháo người bị giam giữ, người bị áp giải hoặc trốn khỏi cơ sở giam giữ, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 122. Hình phạt bổ sung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 123. Tội giết người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giết người dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Có tính chất côn đồ;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">p) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">q) Vì động cơ đê hèn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 124. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 128. Tội vô ý làm chết người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 130. Tội bức tử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội làm 02 người trở lên tự sát, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 133. Tội đe dọa giết người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Có tính chất côn đồ;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 140. Tội hành hạ người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 11% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 02 người trở lên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 141. Tội hiếp dâm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc bằng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhiều người hiếp một người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Có tính chất loạn luân;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Làm nạn nhân có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất loạn luân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm nạn nhân có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội 02 lần trở lên; g) Đối với 02 người trở lên; h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhiều người hiếp một người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội đối với người dưới 10 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 143. Tội cưỡng dâm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhiều người cưỡng dâm một người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cưỡng dâm 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cưỡng dâm 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất loạn luân;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm nạn nhân có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất loạn luân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm nạn nhân có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhiều người cưỡng dâm một người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất loạn luân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi trình diễn khiêu dâm hoặc trực tiếp chứng kiến việc trình diễn khiêu dâm dưới mọi hình thức, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Có mục đích thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác, trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực tiếp chữa bệnh cho mình; </span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với từ 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 150. Tội mua bán người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với từ 02 đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội 02 lần trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng hoạt động cho nhận con nuôi để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với từ 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 01 tuổi mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với từ 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm nạn nhân chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người khác, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vì mục đích thương mại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với từ 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 155. Tội làm nhục người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người đang thi hành công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 156. Tội vu khống</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người đang thi hành công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 157. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người thi hành công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Làm cho gia đình người bị giam, giữ lâm vào tình trạng khó khăn, quẫn bách;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật từ 11% đến 45%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật chết hoặc tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục phẩm giá nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật 46% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc thủ đoạn trái pháp luật khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng mọi thủ đoạn trái pháp luật nhằm chiếm, giữ chỗ ở hoặc cản trở trái phép, không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở được vào chỗ ở của họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tự ý xâm nhập chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc người quản lý hợp pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 159. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 160. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến hoãn ngày bầu cử, bầu cử lại hoặc hoãn việc trưng cầu ý dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 161. Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến phải tổ chức lại việc bầu cử hoặc trưng cầu ý dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây làm cho người bị thôi việc, người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn hoặc dẫn đến đình công, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động, công chức, viên chức phải thôi việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 163. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến biểu tình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến biểu tình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với 02 người trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 166. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trả thù người khiếu nại, tố cáo;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến biểu tình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 167. Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 168. Tội cướp tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của 02 người trở lên mà tỷ lệ của mỗi người 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 171. Tội cướp giật tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hành hung để tẩu thoát;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hành hung để tẩu thoát;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 173. Tội trộm cắp tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hành hung để tẩu thoát;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tài sản là bảo vật quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại tài sản là bảo vật quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Để che giấu tội phạm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Vì lý do công vụ của người bị hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 179. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, vì thiếu trách nhiệm mà để mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá 2.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 180. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 184. Tội loạn luân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 188. Tội buôn lậu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng phạm pháp khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hàng phạm pháp trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vận chuyển hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều này mà qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hàng giả trị giá dưới 20.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn hoặc hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hàng giả trị giá dưới 20.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn hoặc hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá dưới 30.000.000 đồng nhưng gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp: gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hàng giả trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả có giá thành sản xuất 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả có giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn từ 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Hàng giả trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả có giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá 500.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính từ 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Hàng giả trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả có giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá 500.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hàng giả trị giá dưới 20.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn hoặc hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng công dụng trị giá dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Hàng giả trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng giả có giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá 500.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 196. Tội đầu cơ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị xử phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 197. Tội quảng cáo gian dối</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 198. Tội lừa dối khách hàng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cắt điện không có căn cứ hoặc không thông báo theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Từ chối cung cấp điện không có căn cứ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trì hoãn việc xử lý sự cố điện không có lý do chính đáng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 200. Tội trốn thuế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm, buôn bán các loại tem giả, vé giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng từ 15.000 đến dưới 30.000 đơn vị;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng 30.000 đơn vị trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước hoặc cho người khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 205. Tội lập quỹ trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ trái quy định của pháp luật và đã sử dụng quỹ đó gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dùng thủ đoạn xảo quyệt để trốn tránh việc kiểm soát;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cấp tín dụng cho những trường hợp không được cấp tín dụng trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vi phạm các hạn chế để bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng hoặc cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ tín dụng đối với các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng hoặc mua bán tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 300.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin này, thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán thu lợi bất chính từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm trừ trường hợp luật quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, với số tiền chiếm đoạt từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 400.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này, với số tiền chiếm đoạt từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội với số tiền chiếm đoạt 3.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại 5.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được cấp khống, thẻ bảo hiểm y tế giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ bảo hiểm y tế trái quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trực tiếp tham gia hoặc thực hiện các hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh thuộc một trong các trường hợp sau đây, thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, nguồn cung dịch vụ; thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền thị trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính 5.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại cho người khác 3.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lập danh sách khống về người đăng ký mua tài sản bán đấu giá;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thông đồng dìm giá hoặc nâng giá trong hoạt động bán đấu giá tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại cho người khác 300.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước mà vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản, gây thất thoát, lãng phí từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 220. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vi phạm quy định về quyết định chủ trương đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vi phạm quy định về lập, thẩm định chủ trương đầu tư;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vi phạm quy định về quyết định đầu tư chương trình, dự án;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Vi phạm quy định về tư vấn, thiết kế chương trình, dự án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 221. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định của Luật kế toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thông thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gian lận trong đấu thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cản trở hoạt động đấu thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chuyển nhượng thầu trái phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm thất thoát tiền thuế phải nộp từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế không đúng quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật về thuế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế không đúng quy định Luật quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thuế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm thất thoát tiền thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thất thoát tiền thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyết định đầu tư xây dựng không đúng quy định của Luật xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, điều chỉnh dự toán, nghiệm thu công trình sử dụng vốn của Nhà nước trái với quy định của Luật xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm các quy định của Nhà nước về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong những trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc loại khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc loại khoáng sản khác 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây sự cố môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 04 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái những quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ gây thiệt hại hoặc thất thoát tiền, hàng cứu trợ từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại hoặc thất thoát tiền, hàng cứu trợ 300.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây ảnh hưởng xấu về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 243 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khai thác trái phép rừng sản xuất với khối lượng từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 12,5 mét khối (m3) đến dưới 25 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khai thác trái phép rừng phòng hộ với khối lượng từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khai thác trái phép rừng đặc dụng với khối lượng từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 5 mét khối (m3) đến dưới 10 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; thực vật thuộc Nhóm IIA trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Khai thác thực vật thuộc loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại thực vật khác thuộc Nhóm IA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng hoặc từ 01 mét khối (m3) đến dưới 02 mét khối (m3) gỗ tại rừng sản xuất hoặc từ 0,5 mét khối (m3) đến dưới 1,5 mét khối (m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 0,5 mét khối (m3) đến dưới 01 mét khối (m3) gỗ tại rừng đặc dụng hoặc khu bảo tồn thiên nhiên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối (m3) đối với gỗ loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp hoặc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp; từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép các loài thực vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Vật phạm pháp có khối lượng hoặc giá trị dưới mức thấp nhất quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ hoặc e của khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khai thác trái phép rừng sản xuất với khối lượng từ 40 mét khối (m3) đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 25 mét khối (m3) đến dưới 50 mét khối (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khai thác trái phép rừng phòng hộ với khối lượng từ 30 mét khối (m3) đến dưới 60 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khai thác trái phép rừng đặc dụng với khối lượng từ 30 mét khối (m3) đến dưới 60 mét khối (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép từ 03 mét khối (m3) đến dưới 06 mét khối (m3) đối với gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp hoặc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp; từ 40 mét khối (m3) đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ của loài thực vật thông thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái pháp luật các loài thực vật hoang dã khác trị giá từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Phạm tội có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khai thác trái phép tại rừng sản xuất 80 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường; 50 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khai thác trái phép tại rừng phòng hộ 60 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường; 40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khai thác trái phép tại rừng đặc dụng 60 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường; 20 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Khai thác trái phép thực vật rừng khác trị giá 400.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép 06 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp hoặc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; 40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp; 80 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái pháp luật các loài thực vật hoang dã khác trị giá 1.200.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 232 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; động vật hoang dã thông thường khác có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài động vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã thông thường khác có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội trong trường hợp động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật có giá trị dưới mức quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng; động vật hoang dã thông thường hoặc bộ phận, sản phẩm của các động vật đó trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp hoặc bộ phận, sản phẩm của các động vật đó trị giá 2.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xả thải ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3)/ngày đến dưới 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải có các thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xả nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 lần đến dưới 04 lần;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xả ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3)/ngày đến dưới 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thải ra môi trường từ 300.000 mét khối (m3)/giờ đến dưới 500.000 mét khối (m3)/giờ bụi, khí thải vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 10 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định của pháp luật từ 200.000 kilôgam đến dưới 500.000 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Phát tán ra môi trường bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật hoặc vượt mức giới hạn theo quy định từ 02 lần đến dưới 04 lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật 5.000 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3)/ngày trở lên nước thải có các thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xả nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật 04 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xả ra môi trường 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải trở lên có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3)/giờ trở lên bụi, khí thải vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định của pháp luật 500.000 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Phát tán ra môi trường bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật hoặc vượt mức giới hạn theo quy định 04 lần trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chuyển giao, cho, mua, bán chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy thuộc danh mục cấm sử dụng trái quy định của pháp luật từ 2.000 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xả thải ra môi trường từ 1.000 mét khối (m3)/ngày đến 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải có các thông số môi trường nguy hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần đến dưới 10 lần;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xả nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc vượt mức giới hạn theo quy định từ 01 lần đến dưới 02 lần;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Xả ra môi trường từ 1.000 mét khối (m3)/ngày đến dưới 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3)/giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3)/giờ bụi, khí thải vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 10 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định của pháp luật từ 100.000 kilôgam đến 200.000 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Phát tán ra môi trường bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật hoặc vượt mức giới hạn theo quy định từ 01 lần đến dưới 02 lần.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 236. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có thẩm quyền mà cho phép chôn, lấp, đổ, thải trái quy định của pháp luật chất thải nguy hại thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chất thải nguy hại thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 5.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc trường hợp chất thải nguy hại thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy 10.000 kilôgam trở lên; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 237. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố môi trường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vi phạm quy định về ứng phó, khắc phục sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên hoặc gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 7.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Xây nhà, công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hủy hoại hoặc làm hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 303 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai; công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn cấp do luật định;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vận hành hồ chứa nước, liên hồ chứa nước, công trình phân lũ, làm chậm lũ không đúng với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo sự chỉ đạo của người có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đưa chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm từ 1.000 kilôgam đến 3.000 kilôgam vào lãnh thổ Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đưa chất thải khác từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam vào lãnh thổ Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm có khối lượng từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chất thải khác có khối lượng từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm có khối lượng 5.000 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chất thải khác có khối lượng 300.000 kilôgam trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc tạm đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 01 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 240. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đưa ra hoặc cho phép đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền cho người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 241. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đưa vào, mang ra hoặc cho phép đưa vào, mang ra khỏi vùng có dịch động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật thuộc diện kiểm dịch mà không thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 242. Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng chất độc, chất nổ, các hóa chất khác, dòng điện hoặc các phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm, khu vực cấm có thời hạn theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khai thác các loài thủy sản bị cấm khai thác theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phá hoại nơi cư ngụ của các loài thủy sản thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 61%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Vi phạm các quy định khác về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 04 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 1.500.000.000 đồng trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 243. Tội hủy hoại rừng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ trên 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Rừng sản xuất có diện tích từ trên 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Rừng phòng hộ có diện tích từ trên 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Rừng đặc dụng có diện tích từ trên 1.000 mét vuông (m2) đến dưới 3.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; từ trên 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng đối với rừng sản xuất là rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích rừng bị đốt, bị phá hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng không tập trung mà phân tán, rải rác trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Diện tích rừng hoặc giá trị lâm sản, thực vật dưới mức quy định tại một trong các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 5.000 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với rừng sản xuất là rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích rừng bị đốt, bị phá hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng không tập trung mà phân tán, rải rác trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Thực vật thuộc loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại thực vật khác thuộc Nhóm IA trị giá từ trên 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật thuộc Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2) trở lên; c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở lên; d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2) trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 120.000.000 đồng trở lên đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; 200.000.000 đồng trở lên đối với rừng sản xuất là rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích rừng bị đốt, bị phá hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng không tập trung mà phân tán, rải rác trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thực vật thuộc loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại thực vật khác thuộc Nhóm IA trị giá 100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; động vật nguy cấp, quý hiếm thuộc Nhóm IB hoặc thuộc Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài động vật quy định tại điểm a khoản này; ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 0,05 kilôgam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật nguy cấp, quý hiếm Nhóm IB hoặc thuộc Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định tại điểm a khoản này với số lượng từ 03 đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 đến 15 cá thể động vật các lớp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép từ 03 đến 07 bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của động vật lớp thú, của 07 đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc 10 đến 15 cá thể động vật các lớp khác thuộc loài động vật quy định tại điểm c khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của các động vật có số lượng dưới mức tối thiểu của các điểm b, c và d khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Số lượng động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 07 đến 10 cá thể lớp thú, từ 07 đến 10 cá thể lớp chim, lớp bò sát hoặc từ 10 đến 15 cá thể lớp khác thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 08 đến 11 cá thể thuộc lớp thú, từ 11 đến 15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 đến 20 cá thể động vật thuộc các lớp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Từ 01 đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại; từ 03 đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại; ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Số lượng động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, lớp bò sát trở lên hoặc 16 cá thể lớp khác trở lên thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật trở lên thuộc các lớp khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Từ 03 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại trở lên; 06 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại trở lên; ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 245. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích từ 300 mét vuông (m2) đến dưới 500 mét vuông (m2);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo tồn nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích từ 500 mét vuông (m2) trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 246. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại trong trường hợp vật phạm pháp trị giá từ 250.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc trong trường hợp vật phạm pháp trị giá dưới 250.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại về tài sản từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY</span></strong></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy</strong></span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Với số lượng 3.000 cây trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 200 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 200 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 100 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 300 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Vận chuyển qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">p) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Mua bán với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">p) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất cứ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">o) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 15 đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiền chất có khối lượng từ 50 gam đến dưới 200 gam đối với thể rắn, từ 75 mililít đến dưới 300 mililít đối với thể lỏng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam đến dưới 500 gam;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tiền chất ở thể lỏng từ 300 mililít đến dưới 750 mililít;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp tiền chất có khối lượng từ 500 gam đến dưới 1200 gam đối với thể rắn, từ 750 mililít đến dưới 1.850 mililít đối với thể lỏng, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp tiền chất có khối lượng 1.200 gam trở lên đối với thể rắn, 1.850 mililít trở lên đối với thể lỏng, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc điều khoản nào thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều khoản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 254. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có số lượng từ 06 đơn vị đến 19 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vận chuyển với số lượng 20 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Vận chuyển qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người đang cai nghiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người dưới 13 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 257. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đối với người đang cai nghiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 13 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 258. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đối với người đang cai nghiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 13 tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp gây chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm trong việc sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, kê đơn, bán thuốc, giám định, nghiên cứu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm về ma túy, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh các chất có chứa chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, tiền chất;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, tiền chất;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chuyển chất ma túy, chất hướng thần hoặc chất ma túy khác cho người không được phép cất giữ, sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TRẬT TỰ CÔNG CỘNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép các công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, đổ chất gây trơn, vật sắc nhọn hoặc các chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc các thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy; sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tại các đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép các công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, đổ chất gây trơn, vật sắc nhọn hoặc các chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc các thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy; sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 262. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 263. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người có thẩm quyền mà biết rõ người không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương tiện, người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà vẫn điều động người đó điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người có thẩm quyền mà biết rõ người không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương tiện, người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà vẫn điều động người đó điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức đua xe trái phép cho từ 10 xe tham gia trở lên hoặc cùng một lúc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổ chức cá cược;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức việc chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tổ chức đua xe nơi tập trung đông dân cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tháo dỡ các thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm về tội này hoặc tội đua xe trái phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 266. Tội đua xe trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tham gia cá cược;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Đua xe nơi tập trung đông dân cư;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Tháo dỡ các thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường sắt thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong tình trạng sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông đường sắt;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường sắt gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đặt chướng ngại vật trên đường sắt; làm xê dịch ray, tà vẹt; tự ý khoan, đào, xẻ trái phép nền đường sắt, mở đường ngang, xây cống hoặc các công trình khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua đường sắt không theo đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa trái phép phương tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy trên đường sắt hoặc phá hoại phương tiện giao thông vận tải đường sắt hoặc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt cản trở giao thông đường sắt, gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đặt chướng ngại vật trên đường sắt; làm xê dịch ray, tà vẹt; tự ý khoan, đào, xẻ trái phép nền đường sắt, mở đường ngang, xây cống hoặc các công trình khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua đường sắt không theo đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa trái phép phương tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy trên đường sắt hoặc phá hoại phương tiện giao thông vận tải đường sắt hoặc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt cản trở giao thông đường sắt gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 269. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông đường sắt mà cho phép đưa vào sử dụng các phương tiện, thiết bị không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm hoặc có nhưng biết là các phương tiện, thiết bị đó không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông đường sắt mà cho phép đưa vào sử dụng các phương tiện, thiết bị không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm hoặc có nhưng biết là các phương tiện, thiết bị đó không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 270. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào điều động hoặc giao cho người không có giấy phép lái tàu, hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người điều động hoặc giao cho người không có giấy phép lái tàu hoặc người không đủ sức khỏe; người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào giao cho người không có giấy phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này là 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người giao cho người không có giấy phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy, gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông đường thủy;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người điều khiển phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào khoan, đào trái phép làm hư hại kết cấu của các công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm hiệu lực, tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại công trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người khoan, đào trái phép làm hư hại kết cấu của các công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm hiệu lực, tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại công trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 274. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông đường thủy mà cho phép đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường thủy rõ ràng không bảo đảm an toàn gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông đường thủy mà cho phép đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường thủy rõ ràng không bảo đảm an toàn gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 275. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào điều động người không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người điều động người không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào giao cho người không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người giao cho người không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 277. Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chỉ huy, điều khiển tàu bay mà vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường không, có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, cản trở giao thông đường không làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 62% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đặt các chướng ngại vật cản trở giao thông đường không;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất, hoặc phá hủy các biển hiệu, tín hiệu an toàn giao thông đường không;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng sai hoặc làm nhiễu các tần số thông tin liên lạc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Cố ý cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm hư hỏng trang thiết bị của sân bay hoặc trang thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho an toàn bay;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Hành vi khác cản trở giao thông đường không.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này là 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Là người có trách nhiệm trực tiếp bảo đảm an toàn giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý các thiết bị an toàn giao thông đường không.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đặt các chướng ngại vật cản trở giao thông đường không; di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất, hoặc phá hủy các biển hiệu, tín hiệu an toàn giao thông đường không; sử dụng sai hoặc làm nhiễu các tần số thông tin liên lạc; cố ý cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng; làm hư hỏng trang thiết bị của sân bay hoặc trang thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho an toàn bay hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường không gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 279. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của các phương tiện giao thông đường không mà cho đưa vào sử dụng các phương tiện rõ ràng không bảo đảm an toàn kỹ thuật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người có trách nhiệm trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật của các phương tiện giao thông đường không mà cho đưa vào sử dụng các phương tiện rõ ràng không bảo đảm an toàn kỹ thuật, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào điều động hoặc giao cho người không có giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường không, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người điều động hoặc giao cho người không có giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường không gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm trong việc duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không mà có một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông không bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình liên quan đến bảo đảm an toàn giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không khắc phục kịp thời đối với các công trình giao thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các biện pháp hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc tiêu, rào chắn ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông đã bị hư hại chưa kịp hoặc đang tiến hành duy tu, sửa chữa;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không thường xuyên kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn đường có đá lở, đất sụt, nước ngập hoặc trên các đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc được tin báo công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị hư hỏng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Không đặt hoặc đặt không đủ các tín hiệu phòng vệ theo quy định thi công, sửa chữa công trình giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Không thu dọn, thanh thải các biển phòng vệ, rào chắn, phương tiện, các vật liệu khi thi công xong;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Vi phạm khác về duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình giao thông.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 282. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào điều khiển tàu bay vào hoặc ra khỏi Việt Nam mà vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người điều khiển tàu bay vào hoặc ra khỏi Việt Nam mà vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người điều khiển tàu thủy hay phương tiện hàng hải khác vào hoặc ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước cảng biển;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các thủ tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo, đậu, cập cầu, cập mạn, trật tự &#8211; vệ sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do phương tiện hàng hải gây ra;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt động giao thông hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng hải không có, không bảo đảm về còi, chuông, kẻng theo âm lượng quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Không bảo đảm về đèn hành trình, đèn hiệu theo tiêu chuẩn quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng về phát tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">MẠNG VIỄN THÔNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 285. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng máy tính, viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm lây nhiễm từ 50 phương tiện điện tử đến dưới 200 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 50 người sử dụng đến dưới 200 người sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm lây nhiễm từ 200 phương tiện điện tử đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 200 người sử dụng đến dưới 500 người sử dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm lây nhiễm 500 phương tiện điện tử trở lên hoặc hệ thống thông tin có từ 500 người sử dụng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu điện tử hoặc ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử hoặc có hành vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 286 và Điều 289 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử từ 30 phút đến dưới 24 giờ hoặc từ 03 lần đến dưới 10 lần trong thời gian 24 giờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức từ 24 giờ đến dưới 72 giờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử từ 24 giờ đến dưới 168 giờ hoặc từ 10 lần đến dưới 50 lần trong thời gian 24 giờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức từ 72 giờ đến dưới 168 giờ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin, giao dịch tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử 168 giờ trở lên hoặc 50 lần trở lên trong thời gian 24 giờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức 168 giờ trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điều 117, 155, 156 và 326 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Dẫn đến biểu tình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của phương tiện điện tử; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với trạm trung chuyển internet quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Số lượng thẻ giả từ 200 thẻ đến dưới 500 thẻ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Số lượng thẻ giả 500 thẻ trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 291. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 292. Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cung cấp một trong các dịch vụ sau đây trên mạng máy tính, mạng viễn thông không có giấy phép hoặc không đúng nội dung được cấp phép, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc có doanh thu từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kinh doanh vàng trên tài khoản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sàn giao dịch thương mại điện tử;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Kinh doanh đa cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trung gian thanh toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trò chơi điện tử trên mạng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Các loại dịch vụ khác trên mạng máy tính, mạng viễn thông theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc có doanh thu từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên hoặc có doanh thu 5.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 293. Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu có hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý gây nhiễu có hại, cản trở hoạt động bình thường của hệ thống thông tin vô tuyến điện gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội có khả năng thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sử dụng người dưới 16 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 297. Tội cưỡng bức lao động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 hoặc Điều 281 của Bộ luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 62% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là người có chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 225 hoặc Điều 281 của Bộ luật này, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 299. Tội khủng bố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 300. Tội tài trợ khủng bố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 301. Tội bắt cóc con tin</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào bắt giữ, giam người khác làm con tin và đe dọa giết, làm bị thương hoặc tiếp tục giam, giữ người đó nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không làm một việc như một điều kiện để thả con tin, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 113 và Điều 299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội đối với người thi hành công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 302. Tội cướp biển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác đang ở biển cả hoặc ở nơi không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tấn công hoặc bắt giữ người trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cướp phá tài sản trên tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin &#8211; liên lạc, công trình điện, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học &#8211; kỹ thuật, văn hóa và xã hội, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 200% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế &#8211; xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vật phạm pháp có số lượng: từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; từ 03 đến 10 quả đạn cối, đạn pháo; từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 200 đến 600 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Vật phạm pháp có số lượng: từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; từ 1.001 đến 3000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam thuốc nổ các loại; từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vật phạm pháp có số lượng: từ 31 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên trở lên; từ 21 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41 trở lên; từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên; từ 31 quả đạn cối, đạn pháo trở lên; từ 3001 viên đạn trở lên (đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống); từ 2.001 viên đạn súng máy cao xạ trở lên (đạn cỡ 12,7 ly đến 25 ly); từ 101 kilôgam trở lên thuốc nổ các loại; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xùy hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thuốc nổ các loại từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam; từ 3.001 đến 10.000 nụ xùy hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thuốc nổ các loại từ 101 kilôgam trở lên; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có 11 đơn vị súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết 01 người trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào được giao vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu trách nhiệm để người khác sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người được giao vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu trách nhiệm để người khác sử dụng gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội có khả năng thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép chất cháy, chất độc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hóa chất độc thuộc Bảng 3 Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hóa chất độc thuộc Bảng 2 Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hóa chất độc thuộc Bảng 1 Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển hoặc mua bán chất cháy, chất độc thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển hoặc mua bán chất cháy, chất độc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình điện;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đào hố, đóng cọc, xây nhà lên hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thả neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc biển báo;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường điện không bảo đảm an toàn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế thuốc, cấp phát thuốc, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát thuốc, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ luật này, thuộc một trong các trường hợp dưới đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này là 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát thuốc, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ luật này, gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 316. Tội phá thai trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi tại điểm này hoặc điểm a khoản này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm: gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Xúi giục người khác gây rối;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch sử, văn hóa;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 321. Tội đánh bạc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tổ chức, sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần có giá trị 20.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc; phân công người canh gác, người phục vụ, sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 324. Tội rửa tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đủ 18 tuổi mà thực hiện một trong các hành vi sau đây đối với người dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Rủ rê, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi giục người dưới 18 tuổi hoạt động phạm tội, sống sa đọa;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có những hành vi khác ép buộc người dưới 18 tuổi hoạt động phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chứa chấp người dưới 18 tuổi hoạt động phạm pháp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Rủ rê, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, ép buộc, chứa chấp nhiều người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 13 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Rủ rê, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, ép buộc, chứa chấp người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Người phạm tội thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, thì còn có thể bị phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phổ biến cho 10 người đến 20 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Sách in, báo in có số lượng từ 51 đơn vị đến 100 đơn vị;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Ảnh bản giấy có số lượng từ 201 ảnh đến 500 ảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phổ biến cho 21 người đến 100 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với người dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sách in, báo in có số lượng 101 đơn vị trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Ảnh bản giấy có số lượng 501 ảnh trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phổ biến cho 101 người trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 327. Tội chứa mại dâm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cưỡng bức mại dâm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chứa mại dâm 04 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm 46% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 328. Tội môi giới mại dâm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Mua dâm 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 331. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội trong thời chiến;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lôi kéo người khác phạm tội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 333. Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 334. Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong thời chiến, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 335. Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc trong thời chiến, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có nhiệm vụ, quyền hạn mà thực hiện việc đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật cho 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giấy tờ về hộ tịch đã được cấp, đăng ký trái pháp luật được sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý làm lộ hoặc mua bán bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 338. Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật, tuyệt mật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 339. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 340. Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch, các loại giấy chứng nhận hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện tội phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa hoặc làm sai lệch thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 342. Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thực hiện hành vi trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 343. Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chiếm dụng chỗ ở, xây dựng nhà trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nhà ở, công trình xây dựng trái phép có thể bị dỡ bỏ, trưng mua hoặc tịch thu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 344. Tội vi phạm các quy định về hoạt động xuất bản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm các quy định về hoạt động xuất bản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không tuân thủ quy định về biên tập và duyệt bản thảo nhưng vẫn xuất bản xuất bản phẩm, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) In trên 2.000 bản đối với từng xuất bản phẩm mà không có xác nhận đăng ký xuất bản, không có quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; không có bản thảo đã được ký duyệt theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Xuất bản, in hoặc phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép với số lượng 500 bản trở lên đối với từng xuất bản phẩm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đăng tải trên phương tiện điện tử xuất bản phẩm có nội dung bị cấm theo quy định của pháp luật hoặc không có xác nhận đăng ký xuất bản, không có quyết định xuất bản, không có bản thảo đã được ký duyệt mà xuất bản xuất bản phẩm đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội có số lượng xuất bản phẩm dưới mức quy định tại một trong các điểm b hoặc điểm c khoản này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Không nộp xuất bản phẩm lưu chiểu nhưng vẫn phát hành xuất bản phẩm, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 117 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh đã có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản để xuất bản có nội dung bị cấm theo quy định của Luật xuất bản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phát hành xuất bản phẩm có nội dung bị cấm theo quy định của Luật xuất bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 345. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng các di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam, thắng cảnh, gây hư hại di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam, thắng cảnh có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp gây hư hại di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam, thắng cảnh có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia hoặc cấp quốc gia đặc biệt, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>Điều 346. Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới</strong></span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về cư trú, đi lại hoặc các quy định khác về khu vực biên giới, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tái phạm hoặc phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm cư trú từ một 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép</span><br />
<span style="color: #000000;">Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 348. Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt từ từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với từ 05 người đến 10 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 11 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 349. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với từ 05 người đến 10 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 11 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm chết người.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 350. Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với từ 05 người đến 10 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Vì động cơ đê hèn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 11 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm chết người.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 351. Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào cố ý xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 352. Khái niệm tội phạm về chức vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 353. Tội tham ô tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 354. Tội nhận hối lộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi ích phi vật chất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 356. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 358. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi, nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây dưới mọi hình thức để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt tù từ 01 đến 06 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi ích phi vật chất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 359. Tội giả mạo trong công tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm, cấp giấy tờ giả;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 05 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 11 giấy tờ giả trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 02 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết 03 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 361. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 363. Tội đào nhiệm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm chết người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác đào nhiệm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong những trường hợp khó khăn đặc biệt khác của xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 364. Tội đưa hối lộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi ích phi vật chất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 365. Tội môi giới hối lộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi ích phi vật chất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 366. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ lợi ích nào dưới mọi hình thức thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi ích phi vật chất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội trong trường hợp tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp là những hành vi xâm phạm sự đúng đắn của hoạt động tố tụng và thi hành án.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có thẩm quyền mà không truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là có tội, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bỏ trốn hoặc thực hiện hành vi cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến việc người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trả thù người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị hại, nhân chứng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với 05 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm người bị hại tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thẩm phán, Hội thẩm nào ra bản án mà mình biết rõ là trái pháp luật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Kết án oan người vô tội về tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Kết án oan người vô tội về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến bị cáo, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết có thai, người già yếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện từ 11% đến 45%;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 372. Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án làm trái pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến ra bản án hoặc quyết định trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn nguy hiểm, xảo quyệt khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến làm oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 373. Tội dùng nhục hình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây thương tích hoặc gây thiệt hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 60%.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây thương tích hoặc gây thiệt hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm người bị nhục hình tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội làm người bị nhục hình chết, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 374. Tội bức cung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, hỏi cung;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Làm sai lệch kết quả khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm người bị bức cung tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm người bị bức cung chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến làm oan người vô tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, những người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự nào mà thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng các tài liệu, vật chứng của vụ án hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về quản lý, canh gác, áp giải để người đó trốn thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người bỏ trốn trả thù người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm vụ án bị đình chỉ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để từ 02 người đến 05 người bỏ trốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Để người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng bỏ trốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Để 06 người trở lên bỏ trốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để người thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng bỏ trốn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không ra quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyết định bắt, giữ, giam người không có căn cứ theo quy định của luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Không chấp hành quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thực hiện việc bắt, giữ, giam người không có lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy có lệnh, quyết định nhưng chưa có hiệu lực thi hành;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Không ra lệnh, quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam dẫn đến người bị tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ quá hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giam, giữ trái pháp luật từ 02 người đến 05 người;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật bị tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm người bị giam, giữ hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giam, giữ trái pháp luật 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm người bị giam, giữ tự sát;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Làm gia đình người bị giam, giữ ly tán.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được tha trái pháp luật bỏ trốn hoặc có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được tha trái pháp luật trả thù người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tha trái pháp luật từ 02 người đến 05 người.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tha trái pháp luật 06 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được tha trái pháp luật thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 379. Tội không thi hành án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 380. Tội không chấp hành án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tẩu tán tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 381. Tội cản trở việc thi hành án</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 200.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây thiệt hại 200.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người làm chứng nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật này, người giám định, người định giá tài sản, người dịch thuật từ chối khai báo, trốn tránh việc kết luận giám định, định giá tài sản, thẩm định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào mua chuộc hoặc cưỡng ép người làm chứng, người bị hại, đương sự trong các vụ án hình sự, hành chính, dân sự, kinh tế, lao động khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc không khai báo, không cung cấp tài liệu; mua chuộc hoặc cưỡng ép người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối, người phiên dịch, người dịch thuật dịch xuyên tạc, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn nguy hiểm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào được giao giữ, quản lý tài sản bị kê biên, bị niêm phong hoặc vật chứng bị niêm phong, tài khoản bị phong tỏa mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phá hủy niêm phong, giải tỏa việc phong tỏa tài khoản mà không có quyết định của người có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại tài sản bị kê biên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dẫn đến bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 100.000.000 đồng trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đánh tháo người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 388. Tội vi phạm quy định về giam giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, vi phạm quy định của pháp luật về giam giữ đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 119, 170, 252, 253, 254 và 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây rối hoặc chống lại mệnh lệnh của người có thẩm quyền trong quản lý giam giữ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cưỡng đoạt tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Đưa vào, tàng trữ, chiếm đoạt hoặc tổ chức sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện thuốc hướng thần;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đưa vào, tàng trữ, sử dụng thiết bị thông tin liên lạc cá nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có tổ chức;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tái phạm nguy hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 389. Tội che giấu tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều 123 (tội giết người); Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi); Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi); Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi); Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi); Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản); Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu); Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ); Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép); Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả); Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác); Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí); Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy); Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy); Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 299 (tội khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ); Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân); Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản); Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ); Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản); Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ); Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ); Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi); Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác); Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ); Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình); Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung); Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 390. Tội không tố giác tội phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tại phiên tòa mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm thành viên Hội đồng xét xử, những người khác có mặt tại phiên tòa hoặc có hành vi đập phá tài sản thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Gây náo loạn phiên tòa dẫn đến phải dừng phiên tòa;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hành hung thành viên Hội đồng xét xử.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI PHỐI THUỘC VỚI QUÂN ĐỘI TRONG CHIẾN ĐẤU, PHỤC VỤ CHIẾN ĐẤU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 392. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc phòng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Công dân được trưng tập vào phục vụ trong quân đội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 393. Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn ra mệnh lệnh trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 394. Tội chống mệnh lệnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào từ chối chấp hành hoặc cố ý không thực hiện mệnh lệnh của người có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng vũ lực;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 395. Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chấp hành mệnh lệnh của người có thẩm quyền một cách lơ là, chậm trễ, tùy tiện gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 396. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ dẫn đến người đó không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Dùng vũ lực;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 397. Tội làm nhục đồng đội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên; c) Vì lý do công vụ của nạn nhân; d) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Phạm tội 02 lần trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Đối với 02 người trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Làm nạn nhân tự sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 398. Tội hành hung đồng đội</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong quan hệ công tác mà cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của đồng đội mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Vì lý do công vụ của nạn nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 399. Tội đầu hàng địch</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào đầu hàng địch, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao nộp cho địch vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao nộp tài liệu quan trọng hoặc khai báo bí mật công tác quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 400. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào khi bị địch bắt làm tù binh mà khai báo bí mật công tác quân sự hoặc tự nguyện làm việc cho địch, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối xử tàn ác với tù binh khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lôi kéo người khác khai báo, làm việc cho địch;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 401. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 402. Tội đào ngũ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong thời chiến;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây hậu quả nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt từ từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 404. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 405. Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 406. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 338 và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 407. Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 338 và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 408. Tội báo cáo sai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào cố ý báo cáo sai trong hoạt động quân sự gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 409. Tội vi phạm quy định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ trực ban, trực chiến, trực chỉ huy gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 410. Tội vi phạm quy định về bảo vệ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không chấp hành nghiêm chỉnh quy định về tuần tra, canh gác, áp tải, hộ tổng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm người được bảo vệ, hộ tổng bị tổn thương cơ thể;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm hư hỏng phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Làm thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Làm người được bảo vệ, hộ tổng chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Làm mất phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 411. Tội vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào không chấp hành nghiêm chỉnh những quy định bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 412. Tội vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 413. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 114 và Điều 303 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trong chiến đấu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Gây hậu quả nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 414. Tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào được giao quản lý, được trang bị vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự mà làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 415. Tội quấy nhiễu nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có hành vi quấy nhiễu nhân dân đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lôi kéo người khác phạm tội;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trong khu vực có chiến sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trong khu vực đã có lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 416. Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong khi thực hiện nhiệm vụ mà vượt quá phạm vi cần thiết của nhu cầu quân sự gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 417. Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có trách nhiệm mà cố ý bỏ thương binh, tử sĩ tại trận địa hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh dẫn đến không tìm thấy thương binh, tử sỹ hoặc thương binh bị chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với 02 thương binh hoặc 02 tử sỹ trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 418. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của 02 tử sỹ trở lên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 419. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong chiến đấu hoặc khi thu dọn chiến trường mà chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiến lợi phẩm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây ảnh hưởng xấu đến uy tín quân đội;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Chiến lợi phẩm có giá trị trong quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chiến lợi phẩm trị giá 500.000.000 đồng trở lên;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chiến lợi phẩm có giá trị đặc biệt trong quân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 420. Tội ngược đãi tù binh, hàng binh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào ngược đãi tù binh, hàng binh, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXVI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI </span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 422. Tội chống loài người</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong thời bình hay trong chiến tranh mà thực hiện hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy nguồn sống, phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm phá hoại xã hội đó hoặc thực hiện hành vi diệt chủng khác hoặc thực hiện hành vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 423. Tội phạm chiến tranh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm hoặc thực hiện hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 424. Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê nhằm chống lại một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 425. Tội làm lính đánh thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người nào làm lính đánh thuê nhằm chống một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ ba</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 426. Hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 và Luật số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015./.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">(Đã ký)</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Nguyễn Sinh Hùng</span></strong></p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-hinh-su-2015-so-100-2015-qh13/">Bộ luật hình sự 2015 số 100/2015/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/bo-luat-hinh-su-2015-so-100-2015-qh13/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13</title>
		<link>https://dlaw.com.vn/bo-luat-dan-su-2015-so-91-2015-qh13/</link>
					<comments>https://dlaw.com.vn/bo-luat-dan-su-2015-so-91-2015-qh13/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[LPClaw]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Dec 2021 09:17:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN PHÁP LUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://lpc-law.vn/?p=6593</guid>

					<description><![CDATA[<p> QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 91/2015/QH13 Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015 &#160; BỘ LUẬT DÂN SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự....</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-dan-su-2015-so-91-2015-qh13/">Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 149px;" width="986">
<tbody>
<tr>
<td width="223">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong> QUỐC HỘI<br />
</strong></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" width="419"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="223"><span style="color: #000000; font-size: 105%;">Luật số: 91/2015/QH13</span></td>
<td width="419">
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000; font-size: 105%;"><em>Hà Nội, </em><em>ngày </em><em>24 </em><em>tháng </em><em>11</em><em> năm </em><em>2015</em></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>BỘ LUẬT</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>DÂN SỰ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em>Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.</em></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Phần thứ nhất</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Chương I</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 5. Áp dụng tập quán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 6. Áp dụng tương tự pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương II</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hành vi pháp lý đơn phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chiếm hữu tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Căn cứ khác do pháp luật quy định</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 9. Thực hiện quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Buộc xin lỗi, cải chính công khai;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Buộc thực hiện nghĩa vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Buộc bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Yêu cầu khác theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 13. Bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương III</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CÁ NHÂN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 20. Người thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 21. Người chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN NHÂN THÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 25. Quyền nhân thân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 26. Quyền có họ, tên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 27. Quyền thay đổi họ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 28. Quyền thay đổi tên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân chết phải được khai tử.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 31. Quyền đối với quốc tịch</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền có quốc tịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 36. Quyền xác định lại giới tính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 37. Chuyển đổi giới tính</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NƠI CƯ TRÚ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 41. Nơi cư trú của người chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 42. Nơi cư trú của người được giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 43. Nơi cư trú của vợ, chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 44. Nơi cư trú của quân nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 45. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIÁM HỘ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 46. Giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 47. Người được giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người được giám hộ bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người mất năng lực hành vi dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 48. Người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 51. Giám sát việc giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 54. Cử, chỉ định người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quản lý tài sản của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 56. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 58. Quyền của người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 59. Quản lý tài sản của người được giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 60. Thay đổi người giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 61. Chuyển giao giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người giám hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp thay đổi người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được giám hộ chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 63. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Mục 5</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 64. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 65. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối với tài sản đã được người vắng mặt uỷ quyền quản lý thì người được uỷ quyền tiếp tục quản lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có những người được quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 66. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 67. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quản lý tài sản của người vắng mặt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trích một phần tài sản của người vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản của người vắng mặt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 68. Tuyên bố mất tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 69. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 70. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 71. Tuyên bố chết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 72. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 73. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố chết </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết, trừ trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được Tòa án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người thừa kế của người bị tuyên bố là đã chết biết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng được giải quyết theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">PHÁP NHÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 74. Pháp nhân </span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 75. Pháp nhân thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 76. Pháp nhân phi thương mại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 77. Điều lệ của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tên gọi của pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Vốn điều lệ, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Điều kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Quyền, nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên;</span><br />
<span style="color: #000000;">i) Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">k) Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">l) Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 78. Tên gọi của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 79. Trụ sở của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 80. Quốc tịch của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 81. Tài sản của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 82. Thành lập, đăng ký pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 83. Cơ cấu tổ chức của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 85. Đại diện của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 87. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 88. Hợp nhất pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 89. Sáp nhập pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 90. Chia pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 91. Tách pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 92. Chuyển đổi hình thức của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân có thể được chuyển đổi hình thức thành pháp nhân khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi chuyển đổi hình thức, pháp nhân được chuyển đổi chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân chuyển đổi được thành lập; pháp nhân chuyển đổi kế thừa quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được chuyển đổi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 93. Giải thể pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân giải thể trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo quy định của điều lệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 94. Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chi phí giải thể pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nợ thuế và các khoản nợ khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau khi đã thanh toán hết chi phí giải thể pháp nhân và các khoản nợ, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu pháp nhân, các thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện đã thanh toán hết chi phí giải thể và các khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản còn lại được chuyển giao cho quỹ khác có cùng mục đích hoạt động.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc quỹ bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì tài sản của quỹ bị giải thể thuộc về Nhà nước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 95. Phá sản pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc phá sản pháp nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 96. Chấm dứt tồn tại pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp nhân chấm dứt tồn tại trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 88, 89, 90, 92 và 93 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi pháp nhân chấm dứt tồn tại, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương V</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, Ở ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 97. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 98. Đại diện tham gia quan hệ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc đại diện cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương tham gia quan hệ dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước. Việc đại diện thông qua cá nhân, pháp nhân khác chỉ được thực hiện trong các trường hợp và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 99. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mà mình là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, trừ trường hợp tài sản đã được chuyển giao cho pháp nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp nhân do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương thành lập không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của pháp nhân do mình thành lập, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp nhân này theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, ở địa phương, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 100. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự với một bên là nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của nhà nước, cơ quan nhà nước của nước ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương, pháp nhân, cá nhân Việt Nam được áp dụng tương tự khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC VÀ TỔ CHỨC KHÁC KHÔNG CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 101. Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ dân sự biết.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác định chủ thể của quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 102. Tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác định tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 506 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc xác định tài sản chung của các thành viên của tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo thỏa thuận của các thành viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 103. Trách nhiệm dân sự của thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân sự của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được bảo đảm thực hiện bằng tài sản chung của các thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các thành viên không có hoặc không đủ tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ chung thì người có quyền có thể yêu cầu các thành viên thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, hợp đồng hợp tác hoặc luật không có quy định khác thì các thành viên chịu trách nhiệm dân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo phần tương ứng với phần đóng góp tài sản của mình, nếu không xác định được theo phần tương ứng thì xác định theo phần bằng nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 104. Hậu quả pháp lý đối với giao dịch dân sự do thành viên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thành viên không có quyền đại diện mà xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh các thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì hậu quả pháp lý của giao dịch được áp dụng theo quy định tại các điều 130, 142 và 143 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự do bên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện mà gây thiệt hại cho thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người thứ ba thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 105. Tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 106. Đăng ký tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc đăng ký tài sản phải được công khai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 107. Bất động sản và động sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bất động sản bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản chưa hình thành;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 109. Hoa lợi, lợi tức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 110. Vật chính và vật phụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 111. Vật chia được và vật không chia được</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 112. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc định</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.</span><br />
<span style="color: #000000;">Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 114. Vật đồng bộ</span><br />
<span style="color: #000000;">Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 115. Quyền tài sản</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương VIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIAO DỊCH DÂN SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 116. Giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương IX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẠI DIỆN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 134. Đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 138. Đại diện theo ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 140. Thời hạn đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo thỏa thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thời hạn ủy quyền đã hết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được đại diện là cá nhân chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 141. Phạm vi đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều lệ của pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nội dung ủy quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Quy định khác của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 142. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người được đại diện đồng ý;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương X</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HẠN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 144. Thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 145. Áp dụng cách tính thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 146. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nửa năm là sáu tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Một tháng là ba mươi ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Nửa tháng là mười lăm ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Một tuần là bảy ngày;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Một ngày là hai mươi tư giờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Một giờ là sáu mươi phút;</span><br />
<span style="color: #000000;">h) Một phút là sáu mươi giây.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 147. Thời điểm bắt đầu thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 148. Kết thúc thời hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỜI HIỆU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 149. Thời hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 150. Các loại thời hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 151. Cách tính thời hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 152. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp pháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 153. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu cũng được tính liên tục trong trường hợp việc hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự được chuyển giao hợp pháp cho người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 157. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Các bên đã tự hoà giải với nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ hai</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Chương XI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NGUYÊN TẮC XÁC LẬP, THỰC HIỆN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 158. Quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 159. Quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền khác đối với tài sản bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền đối với bất động sản liền kề;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền hưởng dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyền bề mặt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 160. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 161. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải chịu rủi ro về tài sản trong phạm vi quyền của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với chủ sở hữu tài sản hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 164. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 166. Quyền đòi lại tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 167. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 168. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 169. Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản, chủ thể có quyền yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứt hành vi đó hoặc có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi vi phạm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản không được cản trở người khác dùng tài sản của mình hoặc cản trở người khác gây thiệt hại đối với tài sản đó để ngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản bị thiệt hại trong tình thế cấp thiết được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 595 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 172. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 176. Mốc giới ngăn cách các bất động sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thoả thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với mốc giới là tường nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không được trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tường để đặt kết cấu xây dựng, trừ trường hợp được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp nhà xây riêng biệt nhưng tường sát liền nhau thì chủ sở hữu cũng chỉ được đục tường, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tường của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo vệ; hoa lợi thu được từ cây được chia đều, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 177. Bảo đảm an toàn trong trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu tài sản thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, chặt cây, sửa chữa hoặc dỡ bỏ công trình xây dựng đó theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu không tự nguyện thực hiện thì chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chủ sở hữu cây cối, công trình phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 178. Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu nhà chỉ được trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đường đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mặt dưới mái che trên cửa ra vào, mặt dưới mái che cửa sổ quay ra đường đi chung phải cách mặt đất từ 2,5 mét trở lên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHIẾM HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 179. Khái niệm chiếm hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 180. Chiếm hữu ngay tình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 181. Chiếm hữu không ngay tình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 182. Chiếm hữu liên tục</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 183. Chiếm hữu công khai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 184. Suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 185. Bảo vệ việc chiếm hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN SỞ HỮU</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN CHIẾM HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 186. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 187. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 188. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN SỬ DỤNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 189. Quyền sử dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 190. Quyền sử dụng của chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 191. Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 192. Quyền định đoạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 193. Điều kiện thực hiện quyền định đoạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 196. Hạn chế quyền định đoạt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử &#8211; văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HÌNH THỨC SỞ HỮU</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">SỞ HỮU TOÀN DÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 197. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 198. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đại diện, thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm tài sản thuộc sở hữu toàn dân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 199. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 200. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được đầu tư vào doanh nghiệp thì Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 201. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện việc quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định của pháp luật đối với tài sản được Nhà nước giao.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 202. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản được Nhà nước giao đúng mục đích, phạm vi, theo cách thức, trình tự do pháp luật quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được quy định trong điều lệ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 203. Quyền của cá nhân, pháp nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân, pháp nhân được sử dụng đất, khai thác nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản khác thuộc sở hữu toàn dân đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 204. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân chưa được giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà chưa được giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý thì Chính phủ tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát và lập quy hoạch đưa vào khai thác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">SỞ HỮU RIÊNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 205. Sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 206. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">SỞ HỮU CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 207. Sở hữu chung và các loại sở hữu chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 208. Xác lập quyền sở hữu chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu chung được xác lập theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 209. Sở hữu chung theo phần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 211. Sở hữu chung của cộng đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 214. Sở hữu chung trong nhà chung cư</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 215. Sở hữu chung hỗn hợp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo quy định tại Điều 209 của Bộ luật này và quy định của pháp luật có liên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành, trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 216. Quản lý tài sản chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 217. Sử dụng tài sản chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 218. Định đoạt tài sản chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữu chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 220. Chấm dứt sở hữu chung</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản chung đã được chia;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản chung không còn;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp khác theo quy định của luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÁC LẬP, CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 221. Căn cứ xác lập quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thu hoa lợi, lợi tức;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Được thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 222. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có được tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người tiến hành hoạt động sáng tạo có quyền sở hữu đối với tài sản có được từ hoạt động sáng tạo theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 223. Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu tài sản đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 224. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 225. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại nếu không nhận tài sản mới;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Quyền khác theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Quyền khác theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của mình vào một bất động sản của người khác thì chủ sở hữu bất động sản có quyền yêu cầu người sáp nhập dỡ bỏ tài sản sáp nhập trái phép và bồi thường thiệt hại hoặc giữ lại tài sản và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản sáp nhập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 226. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi một người đã trộn lẫn tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải của mình và không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người đã trộn lẫn phần giá trị tài sản của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại nếu không nhận tài sản mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 227. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 228. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 229. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Tài sản được tìm thấy là tài sản thuộc di tích lịch sử &#8211; văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì thuộc về Nhà nước; người tìm thấy tài sản đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tài sản được tìm thấy không phải là tài sản thuộc di tích lịch sử &#8211; văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa mà có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu tài sản tìm thấy có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 230. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử &#8211; văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 231. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 232. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp gia cầm của một người bị thất lạc mà người khác bắt được thì người bắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu đối với gia cầm và hoa lợi do gia cầm sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia cầm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia cầm bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và chi phí khác cho người bắt được gia cầm. Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được gia cầm được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi vật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của người khác thì thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó. Trường hợp vật nuôi dưới nước có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì người có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu vật nuôi dưới nước đó thuộc về người có ruộng, ao, hồ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 234. Xác lập quyền sở hữu do được thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại Phần thứ tư của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 235. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu có thể được xác lập căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 237. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tài sản bị trưng mua;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tài sản bị tịch thu;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 238. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 239. Từ bỏ quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 240. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc; vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định tại các điều từ Điều 228 đến Điều 233 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những người có tài sản đó chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi quyền sở hữu của người chiếm hữu, người được lợi về tài sản đã được xác lập theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc quy định khác của luật có liên quan thì chấm dứt quyền sở hữu của người có tài sản bị chiếm hữu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 241. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 242. Tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 243. Tài sản bị trưng mua</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp Nhà nước trưng mua tài sản theo quy định của luật thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 244. Tài sản bị tịch thu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nước thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có hiệu lực pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 245. Quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 246. Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 247. Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 248. Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 249. Thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có sự thay đổi về sử dụng, khai thác bất động sản chịu hưởng quyền dẫn đến thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền thì chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải thông báo trước cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền trong một thời hạn hợp lý. Chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền phù hợp với thay đổi này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 250. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà, công trình xây dựng của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề.</span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>Điều 251. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thả</strong>i</span><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nước để đưa nước thải ra nơi quy định, sao cho nước thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề, ra đường công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 252. Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 253. Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tưới nước, tiêu nước, có quyền yêu cầu những người sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nước thích hợp, thuận tiện cho việc tưới, tiêu; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu người sử dụng lối dẫn nước gây thiệt hại cho người sử dụng đất xung quanh thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 254. Quyền về lối đi qua</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 255. Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 256. Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Theo thỏa thuận của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp khác theo quy định của luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN HƯỞNG DỤNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 257. Quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 258. Căn cứ xác lập quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 259. Hiệu lực của quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 260. Thời hạn của quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 261. Quyền của người hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 262. Nghĩa vụ của người hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 264. Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu được tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 265. Chấm dứt quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Theo thỏa thuận của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Theo quyết định của Tòa án;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Căn cứ khác theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 266. Hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền hưởng dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu khi chấm dứt quyền hưởng dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUYỀN BỀ MẶT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 267. Quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 268. Căn cứ xác lập quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền bề mặt được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 269. Hiệu lực của quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 270. Thời hạn của quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn của quyền bề mặt được xác định theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thoả thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 271. Nội dung của quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 272. Chấm dứt quyền bề mặt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền bề mặt chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 273. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ ba</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Chương XV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CĂN CỨ PHÁT SINH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 274. Nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hành vi pháp lý đơn phương;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Căn cứ khác do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 276. Đối tượng của nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỰC HIỆN NGHĨA VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 277. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thoả thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 278. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 279. Thực hiện nghĩa vụ giao vật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thoả thuận, nếu không có thoả thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 281. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ không được thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không được thực hiện công việc đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 282. Thực hiện nghĩa vụ theo định kỳ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ được thực hiện theo định kỳ theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc chậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 283. Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 284. Thực hiện nghĩa vụ có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về điều kiện thực hiện nghĩa vụ thì khi điều kiện phát sinh, bên có nghĩa vụ phải thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp điều kiện không xảy ra hoặc xảy ra do có sự tác động của một bên thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 120 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 285. Thực hiện nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựa chọn cho bên có quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc được lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ được lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 286. Thực hiện nghĩa vụ thay thế được</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ thay thế được là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thế nghĩa vụ đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 287. Thực hiện nghĩa vụ riêng rẽ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới là nghĩa vụ mà theo đó mỗi người trong số những người có quyền đều có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số những người có quyền liên đới.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp một trong số những người có quyền liên đới miễn cho bên có nghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người có quyền liên đới khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 291. Thực hiện nghĩa vụ không phân chia được theo phần</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ không phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ phải được thực hiện cùng một lúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp nhiều người cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chia được theo phần thì họ phải thực hiện nghĩa vụ cùng một lúc.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Cầm cố tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thế chấp tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đặt cọc;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Ký cược;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Ký quỹ;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bảo lưu quyền sở hữu;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Bảo lãnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Tín chấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Cầm giữ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 293. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 295. Tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 296. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thoả thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 298. Đăng ký biện pháp bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 301. Giao tài sản bảo đảm để xử lý</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 302. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trước thời điểm xử lý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo đảm và thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bán đấu giá tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Phương thức khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 304. Bán tài sản cầm cố, thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc tự bán tài sản cầm cố, thế chấp của bên nhận bảo đảm được thực hiện theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật này và quy định sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 306. Định giá tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có thỏa thuận thì tài sản được định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tổ chức định giá phải bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong quá trình định giá tài sản bảo đảm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 307. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 308. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CẦM CỐ TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 309. Cầm cố tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 312. Quyền của bên cầm cố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 315. Chấm dứt cầm cố tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản cầm cố đã được xử lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Theo thoả thuận của các bên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 316. Trả lại tài sản cầm cố</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THẾ CHẤP TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 317. Thế chấp tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 318. Tài sản thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 321. Quyền của bên thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 324. Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 325. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 326. Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 327. Chấm dứt thế chấp tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản thế chấp đã được xử lý;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Theo thoả thuận của các bên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 328. Đặt cọc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 329. Ký cược</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 330. Ký quỹ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 5</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 331. Bảo lưu quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 332. Quyền đòi lại tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 333. Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 334. Chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Theo thỏa thuận của các bên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 6</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BẢO LÃNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 335. Bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 336. Phạm vi bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 337. Thù lao</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 338. Nhiều người cùng bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 340. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 341. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Theo thỏa thuận của các bên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 7</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TÍN CHẤP</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị &#8211; xã hội</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tổ chức chính trị &#8211; xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị &#8211; xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị &#8211; xã hội bảo đảm bằng tín chấp.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 8</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CẦM GIỮ TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 346. Cầm giữ tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 347. Xác lập cầm giữ tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 348. Quyền của bên cầm giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 349. Nghĩa vụ của bên cầm giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 350. Chấm dứt cầm giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ đã được thực hiện xong;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tài sản cầm giữ không còn;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Theo thỏa thuận của các bên.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 352. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 354. Hoãn thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 355. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý. Trường hợp tài sản được gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với tài sản có nguy cơ bị hư hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 356. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp nghĩa vụ giao vật đặc định không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loại khác; nếu không có vật cùng loại khác thay thế thì phải thanh toán giá trị của vật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 358. Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 359. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 362. Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 363. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên bị vi phạm có lỗi</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHUYỂN GIAO QUYỀN YÊU CẦU VÀ CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 365. Chuyển giao quyền yêu cầu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho người thế quyền theo thoả thuận, trừ trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc không được chuyển giao quyền yêu cầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên chuyển giao quyền yêu cầu không thông báo về việc chuyển giao quyền mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên chuyển giao quyền yêu cầu phải thanh toán chi phí này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 366. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chuyển giao quyền yêu cầu vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 367. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sau khi chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 368. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp bảo đảm đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 369. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu và người thế quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên có nghĩa vụ do không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền yêu cầu thì người thế quyền không được yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 370. Chuyển giao nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 371. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 6</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">CHẤM DỨT NGHĨA VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 372. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ được hoàn thành;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Theo thoả thuận của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nghĩa vụ được bù trừ;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hoà nhập làm một;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">11. Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 373. Hoàn thành nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ được hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ nhưng phần còn lại được bên có quyền cho miễn thực hiện.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 374. Hoàn thành nghĩa vụ trong trường hợp bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì nghĩa vụ hoàn thành tại thời điểm tài sản đã được gửi giữ tại nơi nhận gửi giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 355 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 375. Chấm dứt nghĩa vụ theo thoả thuận</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên có thể thoả thuận chấm dứt nghĩa vụ bất cứ lúc nào, nhưng không được gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 376. Chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ chấm dứt khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được miễn thì biện pháp bảo đảm cũng chấm dứt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 377. Chấm dứt nghĩa vụ do được thay thế bằng nghĩa vụ khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các bên thoả thuận thay thế nghĩa vụ ban đầu bằng nghĩa vụ khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ cũng chấm dứt, nếu bên có quyền đã tiếp nhận tài sản hoặc công việc khác thay thế cho tài sản hoặc công việc đã thoả thuận trước.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp nghĩa vụ là nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân không thể chuyển cho người khác được thì không được thay thế bằng nghĩa vụ khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 378. Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Những vật được định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa vụ trả tiền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 379. Những trường hợp không được bù trừ nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ không được bù trừ trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nghĩa vụ đang có tranh chấp;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Nghĩa vụ cấp dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghĩa vụ khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 380. Chấm dứt nghĩa vụ do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên có nghĩa vụ trở thành bên có quyền đối với chính nghĩa vụ đó thì nghĩa vụ chấm dứt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 381. Chấm dứt nghĩa vụ do hết thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết thì nghĩa vụ chấm dứt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 382. Chấm dứt nghĩa vụ khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ được thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân là bên có quyền mà cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 383. Chấm dứt nghĩa vụ khi vật đặc định không còn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ giao vật chấm dứt trong trường hợp vật phải giao là vật đặc định không còn.</span><br />
<span style="color: #000000;">Các bên có thể thoả thuận thay thế vật khác hoặc bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 384. Chấm dứt nghĩa vụ trong trường hợp phá sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp phá sản thì nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Luật phá sản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 7</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">GIAO KẾT HỢP ĐỒNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 385. Khái niệm hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 386. Đề nghị giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 387. Thông tin trong giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Do bên đề nghị ấn định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 389. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 390. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể huỷ bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 391. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hết thời hạn trả lời chấp nhận;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 392. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 393. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn trả lời.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 395. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 396. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng sau đó chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 397. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 398. Nội dung của hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đối tượng của hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Số lượng, chất lượng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giá, phương thức thanh toán;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">g) Phương thức giải quyết tranh chấp.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 399. Địa điểm giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 403. Phụ lục hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 404. Giải thích hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 405. Hợp đồng theo mẫu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 406. Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 407. Hợp đồng vô hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 411. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 412. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền xác lập quyền cầm giữ tài sản đối với tài sản của bên có nghĩa vụ theo quy định từ Điều 346 đến Điều 350 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 413. Nghĩa vụ không thực hiện được do lỗi của một bên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 414. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 415. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên trong hợp đồng có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 416. Quyền từ chối của người thứ ba</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải thông báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ. Trong trường hợp này, lợi ích phát sinh từ hợp đồng thuộc về bên mà nếu hợp đồng không vì lợi ích của người thứ ba thì họ là người thụ hưởng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 417. Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 418. Thoả thuận phạt vi phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 419. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 420. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 421. Sửa đổi hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 422. Chấm dứt hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng đã được hoàn thành;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Theo thoả thuận của các bên;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 423. Huỷ bỏ hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Trường hợp khác do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 424. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>Điều 425. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiệ</strong>n</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 426. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 431. Đối tượng của hợp đồng mua bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 433. Giá và phương thức thanh toán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giá, phương thức thanh toán do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 435. Địa điểm giao tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 277 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 436. Phương thức giao tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản được giao theo phương thức do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì tài sản do bên bán giao một lần và trực tiếp cho bên mua.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp theo thỏa thuận, bên bán giao tài sản cho bên mua thành nhiều lần mà bên bán thực hiện không đúng nghĩa vụ ở một lần nhất định thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến lần vi phạm đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 437. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên bán giao tài sản với số lượng nhiều hơn số lượng đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dôi ra; nếu nhận thì phải thanh toán đối với phần dôi ra theo giá được thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng đã thoả thuận thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc vi phạm làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 438. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được giao đồng bộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 439. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài sản đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 442. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu được xác định theo chi phí đã được công bố, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp không có căn cứ xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu thì bên bán phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm giao tài sản và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 443. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện trong một thời hạn hợp lý; nếu bên bán vẫn không thực hiện làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 444. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 445. Bảo đảm chất lượng vật mua bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 446. Nghĩa vụ bảo hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 447. Quyền yêu cầu bảo hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 448. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 449. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 450. Mua bán quyền tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 451. Bán đấu giá tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tài sản có thể được đem bán đấu giá theo ý chí của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 452. Mua sau khi sử dụng thử</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua được dùng thử vật mua trong một thời hạn gọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời mua hoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời thì coi như đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thoả thuận trước khi nhận vật dùng thử.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về thời hạn dùng thử thì thời hạn này được xác định theo tập quán của giao dịch có đối tượng cùng loại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Bên bán phải chịu mọi rủi ro xảy ra đối với vật, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trong thời hạn dùng thử, bên bán không được bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản khi bên mua chưa trả lời.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bên dùng thử trả lời không mua thì phải trả lại vật cho bên bán và phải bồi thường thiệt hại cho bên bán, nếu làm mất, hư hỏng vật dùng thử. Bên dùng thử không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thường do việc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả hoa lợi do việc dùng thử mang lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 453. Mua trả chậm, trả dần</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 454. Chuộc lại tài sản đã bán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được xác lập giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác và phải chịu rủi ro đối với tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 430 đến Điều 439, từ Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 458. Tặng cho động sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 459. Tặng cho bất động sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 461. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 4</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 463. Hợp đồng vay tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;"><strong>Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho va</strong>y</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 467. Sử dụng tài sản vay</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 468. Lãi suất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 471. Họ, hụi, biêu, phường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 5</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 473. Giá thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 474. Thời hạn thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì được xác định theo mục đích thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 475. Cho thuê lại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 476. Giao tài sản thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Sửa chữa tài sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giảm giá thuê;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 481. Trả tiền thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 482. Trả lại tài sản thuê</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 483. Hợp đồng thuê khoán tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 484. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 485. Thời hạn thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 486. Giá thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giá thuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 487. Giao tài sản thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên có thể thoả thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán thì phải trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp bên thuê khoán phải thực hiện một công việc thì phải thực hiện đúng công việc đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Thời hạn trả tiền thuê khoán do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì bên thuê khoán phải thanh toán vào ngày cuối cùng của mỗi tháng; trường hợp thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải thanh toán chậm nhất khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh doanh đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 489. Khai thác tài sản thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thoả thuận và báo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản; nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịp thời. Khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 490. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại. Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thoả thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 491. Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trong thời hạn thuê khoán gia súc, bên thuê khoán được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 492. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý; nếu thuê khoán theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác thì thời hạn báo trước phải phù hợp với thời vụ hoặc chu kỳ khai thác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên thuê khoán vi phạm nghĩa vụ mà việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuê khoán và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê khoán thì bên cho thuê khoán không được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng; bên thuê khoán phải cam kết với bên cho thuê khoán không được tiếp tục vi phạm hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 493. Trả lại tài sản thuê khoán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thoả thuận; nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 6</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 495. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 496. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 497. Quyền của bên mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 498. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 7</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 501. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 503. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật đất đai.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 8</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG HỢP TÁC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 504. Hợp đồng hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 505. Nội dung của hợp đồng hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Mục đích, thời hạn hợp tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tài sản đóng góp, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Điều kiện chấm dứt hợp tác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 506. Tài sản chung của các thành viên hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này và phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 508. Xác lập, thực hiện giao dịch dân sự</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp các thành viên hợp tác cử người đại diện thì người này là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các thành viên hợp tác không cử ra người đại diện thì các thành viên hợp tác phải cùng tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giao dịch dân sự do chủ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tất cả thành viên hợp tác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 509. Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 510. Rút khỏi hợp đồng hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thoả thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 511. Gia nhập hợp đồng hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 512. Chấm dứt hợp đồng hợp tác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Theo thoả thuận của các thành viên hợp tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Mục đích hợp tác đã đạt được;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 9</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 513. Hợp đồng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 514. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 519. Trả tiền dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thoả thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 521. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 10</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 523. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 524. Nghĩa vụ của bên vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, bằng phương tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo đảm thời gian xuất phát đã được thông báo hoặc theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Hoàn trả cho hành khách cước phí vận chuyển theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 525. Quyền của bên vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu hành khách trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý mang theo người vượt quá mức quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Từ chối chuyên chở hành khách trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hành khách không chấp hành quy định của bên vận chuyển hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của bên vận chuyển, đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trường hợp này, hành khách không được trả lại cước phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà bên vận chuyển thấy rõ rằng việc vận chuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc người khác trong hành trình;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 526. Nghĩa vụ của hành khách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý vượt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo người.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Có mặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Tôn trọng, chấp hành đúng quy định của bên vận chuyển và quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 527. Quyền của hành khách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu được chuyên chở đúng bằng phương tiện vận chuyển và giá trị theo cước phí vận chuyển với lộ trình đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Được miễn cước phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay trong hạn mức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên vận chuyển có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Nhận lại toàn bộ hoặc một phần cước phí vận chuyển trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này và trường hợp khác do pháp luật quy định hoặc theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Nhận hành lý tại địa điểm đã thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Yêu cầu tạm dừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 528. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên vận chuyển không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thoả thuận, quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 529. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên vận chuyển có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hành khách có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 524 của Bộ luật này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Tiểu mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 530. Hợp đồng vận chuyển tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 531. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 532. Giao tài sản cho bên vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thoả thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 533. Cước phí vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mức cước phí vận chuyển do các bên thoả thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 534. Nghĩa vụ của bên vận chuyển</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Giao tài sản cho người có quyền nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 535. Quyền của bên vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 536. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thoả thuận. Trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 537. Quyền của bên thuê vận chuyển</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 538. Giao tài sản cho bên nhận tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên nhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên vận chuyển phải giao tài sản đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm cho bên nhận tài sản theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tài sản đã được chuyển đến địa điểm giao tài sản đúng thời hạn nhưng không có bên nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản. Bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ giao tài sản hoàn thành khi tài sản đã được gửi giữ và bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản đã được thông báo về việc gửi giữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 539. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp bên nhận tài sản là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định thì phải thông báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 540. Quyền của bên nhận tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Kiểm tra số lượng, chất lượng tài sản được vận chuyển đến.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nhận tài sản được vận chuyển đến.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên vận chuyển thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do phải chờ nhận tài sản nếu bên vận chuyển chậm giao.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất, hư hỏng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 541. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 11</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG GIA CÔNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 542. Hợp đồng gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 543. Đối tượng của hợp đồng gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 544. Nghĩa vụ của bên đặt gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trả tiền công theo đúng thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 545. Quyền của bên đặt gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thoả thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 546. Nghĩa vụ của bên nhận gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 547. Quyền của bên nhận gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 548. Trách nhiệm chịu rủi ro</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 549. Giao, nhận sản phẩm gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 550. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 551. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 552. Trả tiền công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp không có thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 553. Thanh lý nguyên vật liệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi hợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 12</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 554. Hợp đồng gửi giữ tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 556. Quyền của bên gửi tài sản</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho bên giữ một thời gian hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bảo quản tài sản theo đúng thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhận giữ.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thông báo kịp thời cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 558. Quyền của bên giữ tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên gửi một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không xác định thời hạn.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu được do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 559. Trả lại tài sản gửi giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên giữ phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Địa điểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên gửi yêu cầu trả tài sản ở địa điểm khác thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Bên giữ phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn, nếu có lý do chính đáng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 560. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên giữ chậm giao tài sản thì không được yêu cầu bên gửi trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao và phải chịu rủi ro đối với tài sản trong thời gian chậm giao tài sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp bên gửi chậm nhận tài sản thì phải thanh toán các chi phí về bảo quản và tiền công cho bên nhận giữ tài sản trong thời gian chậm nhận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 561. Trả tiền công</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên gửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì bên giữ không được nhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 13</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 563. Thời hạn ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 564. Ủy quyền lại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 565. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 566. Quyền của bên được uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền; trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 568. Quyền của bên uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">HỨA THƯỞNG, THI CÓ GIẢI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 570. Hứa thưởng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thưởng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 572. Trả thưởng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khi công việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi một công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi người thực hiện độc lập với nhau thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thưởng được chia đều cho những người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứa thưởng do người hứa thưởng yêu cầu thì mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 573. Thi có giải</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc tổ chức các cuộc thi văn hoá, nghệ thuật, thể thao, khoa học, kỹ thuật và các cuộc thi khác không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người tổ chức các cuộc thi phải công bố điều kiện dự thi, thang điểm, các giải thưởng và mức thưởng của mỗi giải.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc thay đổi điều kiện dự thi phải được thực hiện theo cách thức đã công bố trong một thời gian hợp lý trước khi diễn ra cuộc thi.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đoạt giải có quyền yêu cầu người tổ chức thi trao giải thưởng đúng mức đã công bố.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XVIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 574. Thực hiện công việc không có ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 575. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực hiện công việc như công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết được ý định của người có công việc thì phải thực hiện công việc phù hợp với ý định đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải báo cho người có công việc được thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không có ủy quyền không biết nơi cư trú hoặc trụ sở của người đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người có công việc được thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp có lý do chính đáng mà người thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho người có công việc được thực hiện, người đại diện hoặc người thân thích của người này hoặc có thể nhờ người khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 576. Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 577. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi người thực hiện công việc không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thường thiệt hại cho người có công việc được thực hiện.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, người đó có thể được giảm mức bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 578. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc thực hiện công việc không có ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Theo yêu cầu của người có công việc được thực hiện;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có công việc được thực hiện, người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện tiếp nhận công việc;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 575 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người thực hiện công việc không có ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XIX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƯỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ PHÁP LUẬT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 580. Tài sản hoàn trả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 581. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 582. Quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật đã giao tài sản cho người thứ ba thì khi bị chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản yêu cầu hoàn trả, người thứ ba có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác; nếu tài sản đó đã được trả bằng tiền hoặc có đền bù thì người thứ ba có quyền yêu cầu người đã giao tài sản cho mình bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 583. Nghĩa vụ thanh toán</span><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản, người bị thiệt hại được hoàn trả tài sản thì phải thanh toán chi phí cần thiết mà người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XX</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Mục 1</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 587. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 2</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Thiệt hại khác do luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thiệt hại khác do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khoẻ của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thiệt hại khác do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thiệt hại khác do luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 593. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bị xâm phạm chết trong thời hạn sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sống sau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm người này sinh ra và còn sống.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Mục 3</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 594. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 595. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại phải bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 596. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 597. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 599. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.</span><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ tư</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỪA KẾ</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Chương XXI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 609. Quyền thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 612. Di sản</span><br />
<span style="color: #000000;">Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 613. Người thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 616. Người quản lý di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 618. Quyền của người quản lý di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 620. Từ chối nhận di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 623. Thời hiệu thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỪA KẾ THEO DI CHÚC</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 624. Di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 625. Người lập di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 626. Quyền của người lập di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lập di chúc có quyền sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 627. Hình thức của di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 628. Di chúc bằng văn bản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Di chúc bằng văn bản bao gồm:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 629. Di chúc miệng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 631. Nội dung của di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Di sản để lại và nơi có di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 641. Gửi giữ di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giữ bí mật nội dung di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 643. Hiệu lực của di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 646. Di tặng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 647. Công bố di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 648. Giải thích nội dung di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXIII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 649. Thừa kế theo pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Không có di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Di chúc không hợp pháp;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 652. Thừa kế thế vị</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXIV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 656. Họp mặt những người thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Cách thức phân chia di sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 657. Người phân chia di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuận của những người thừa kế theo pháp luật.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thoả thuận.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 658. Thứ tự ưu tiên thanh toán</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu;</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Chi phí cho việc bảo quản di sản;</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Tiền công lao động;</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Tiền bồi thường thiệt hại;</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;</span><br />
<span style="color: #000000;">8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;</span><br />
<span style="color: #000000;">9. Tiền phạt;</span><br />
<span style="color: #000000;">10. Các chi phí khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 661. Hạn chế phân chia di sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 662. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</span><br />
<span style="color: #000000;">Phần thứ năm</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">Chương XXV</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 663. Phạm vi áp dụng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Phần này quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp luật khác có quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không trái với quy định từ Điều 664 đến Điều 671 của Bộ luật này thì luật đó được áp dụng, nếu trái thì quy định có liên quan của Phần thứ năm của Bộ luật này được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 664. Xác định pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 665. Áp dụng điều ước quốc tế đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Phần này và luật khác về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 666. Áp dụng tập quán quốc tế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên được lựa chọn tập quán quốc tế trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 664 của Bộ luật này. Nếu hậu quả của việc áp dụng tập quán quốc tế đó trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 667. Áp dụng pháp luật nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp pháp luật nước ngoài được áp dụng nhưng có cách hiểu khác nhau thì việc áp dụng phải theo sự giải thích của cơ quan có thẩm quyền tại nước đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 668. Phạm vi pháp luật được dẫn chiếu đến</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp luật được dẫn chiếu đến bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng và quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp dẫn chiếu đến pháp luật Việt Nam thì quy định của pháp luật Việt Nam về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba thì quy định của pháp luật nước thứ ba về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 664 của Bộ luật này thì pháp luật mà các bên lựa chọn là quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, không bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 669. Áp dụng pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật được dẫn chiếu đến thì pháp luật áp dụng được xác định theo nguyên tắc do pháp luật nước đó quy định.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 670. Trường hợp không áp dụng pháp luật nước ngoài</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến không được áp dụng trong trường hợp sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp pháp luật nước ngoài không được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 671. Thời hiệu</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Thời hiệu đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự đó.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXVI</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, PHÁP NHÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 672. Căn cứ xác định pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch, người có nhiều quốc tịch</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người không quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có mối liên hệ gắn bó nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất.</span><br />
<span style="color: #000000;">Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt Nam thì pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 673. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 674. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 675. Xác định cá nhân mất tích hoặc chết</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xác định một cá nhân mất tích hoặc chết tuân theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch vào thời điểm trước khi có tin tức cuối cùng về người đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc xác định tại Việt Nam một cá nhân mất tích hoặc chết theo pháp luật Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 676. Pháp nhân</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Chương XXVII</span></strong><br />
<strong><span style="color: #000000;">PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ TÀI SẢN, QUAN HỆ NHÂN THÂN</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 677. Phân loại tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 678. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 679. Quyền sở hữu trí tuệ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 680. Thừa kế</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 681. Di chúc</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc huỷ bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 682. Giám hộ</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 683. Hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thoả thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động. Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân.</span><br />
<span style="color: #000000;">đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.</span><br />
<span style="color: #000000;">3. Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.</span><br />
<span style="color: #000000;">4. Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.</span><br />
<span style="color: #000000;">5. Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">6. Các bên có thể thoả thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.</span><br />
<span style="color: #000000;">7. Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó. Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 684. Hành vi pháp lý đơn phương</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Pháp luật áp dụng đối với hành vi pháp lý đơn phương là pháp luật của nước nơi cá nhân xác lập hành vi đó cư trú hoặc nơi pháp nhân xác lập hành vi đó được thành lập.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 685. Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện việc chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc nơi phát sinh lợi ích được hưởng mà không có căn cứ pháp luật.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 686. Thực hiện công việc không có ủy quyền</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi thực hiện công việc không có ủy quyền.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 687. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Phần thứ sáu</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Điều 688. Điều khoản chuyển tiếp</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">1. Đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau:</span><br />
<span style="color: #000000;">a) Giao dịch dân sự chưa được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Bộ luật này thì chủ thể giao dịch tiếp tục thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11, trừ trường hợp các bên của giao dịch dân sự có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung nội dung, hình thức của giao dịch để phù hợp với Bộ luật này và để áp dụng quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">Giao dịch dân sự đang được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11;</span><br />
<span style="color: #000000;">b) Giao dịch dân sự chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật này;</span><br />
<span style="color: #000000;">c) Giao dịch dân sự được thực hiện xong trước ngày Bộ luật này có hiệu lực mà có tranh chấp thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 để giải quyết;</span><br />
<span style="color: #000000;">d) Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này.</span><br />
<span style="color: #000000;">2. Không áp dụng Bộ luật này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc mà Tòa án đã giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự trước ngày Bộ luật này có hiệu lực.</span><br />
<strong><span style="color: #000000;">Điều 689. Hiệu lực thi hành</span></strong><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.</span><br />
<span style="color: #000000;">____________________________________________________________</span><br />
<span style="color: #000000;">Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015./.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">(Đã ký)</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #000000;">Nguyễn Sinh Hùng</span></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://dlaw.com.vn/bo-luat-dan-su-2015-so-91-2015-qh13/">Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13</a> appeared first on <a href="https://dlaw.com.vn">LPCLaw</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dlaw.com.vn/bo-luat-dan-su-2015-so-91-2015-qh13/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
